Wednesday, May 23rd

Last update01:00:03 AM GMT

Thuviensinhhoc.com Đề thi HSG Đề thi HSG Tỉnh Nghệ An 2009 - 2010

Đề thi HSG Tỉnh Nghệ An 2009 - 2010

Email In

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2009 - 2010

 

Môn thi : SINH HỌC – THPT BẢNG A

Thời gian : 180 phút

 

Câu 1 : (3 điểm). Ở người gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IO, IB, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với IO, còn IA và IB đồng trội. Qua nghiên cưu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được : tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O.

  1. Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen.
  2. Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm B. Tính xác suất sinh con nhóm máu O của cặp vợ chồng này.
  3. Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec.

Câu 2 : (3 điểm). Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng : mắt đỏ, thân đen với mắt trắng, thân xám thu được F1 toàn mắt đỏ thân xám. Cho F1 x F1, ở F2 thu được kết quả như sau :

Giới cái : 75% mắt đỏ, thân xám : 25% mắt đỏ, thân đen.

Giới đực : 37,5% mắt đỏ thân xám : 37,5% mắt trắng, thân xám : 12,5% mắt đỏ, thân đen : 12,5% mắt trắng, thân đen.

Biện luận để xác định quy luật di truyền, kiểu gen của P và viết kiểu gen của F1.

Câu 3: (2,5 điểm). Trong một loài, phát hiện có hai loại giao tử của một cơ thể với ký hiệu gen trên NST thường và gen trên NST giới tính là : AB DE HI XMab de hi Xm.

  1. Hãy cho biết tên của loài này.
  2. Trong trường hợp xảy ra rối loạn trong giảm phân II, cặp NST giới tính không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Số loại giao tử mang đọt biến tối đa của cơ thể trên là bao nhiêu ?
  3. Có 4 tế bào sinh giao tử (tế bào sinh dục chin) của cơ thể trên giảm phân bình thường, số loại giao tử tạo ra tối đa là bao nhiêu ?

Câu 4 : (2,5 điểm). a. Cho biết F1 dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST thường, trội lặn hoàn toàn. Nêu hai phép lai thích hợp để phân biệt các trường hợp : hai cặp tính trạng phân li độc lập, liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn.

b. Từ thời cổ người ta đã thực hiện các phép lai khác nhau tao ra con la dai sức, leo núi giỏi và con bác-đô thấp hơn con la, móng bé. Hãy viết các phép lai tạo ra con la và con bác-đô, giải thích tại sao có sự khác nhau đó.

Câu 5: (3 điểm). a. Phân biệt các khái niệm sau liên quan đến đột biến điểm : đột biến cùng nghĩa, đột biến sai nghĩa, đột biến vô nghĩa và đột biến dịch khung.

b. Quá trình nhân đôi AND, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào ? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó.

Câu 6 : (3 điểm). a. Liên kết gen là gì ? Hoán vị gen là gì ? Nêu cơ sở tế bào học của hai hiện tượng này.

b. Một người có kiểu hình như sau : bé, lùn, cổ rụt, má phệ, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, si đần và không có con. Nêu cơ chế hình thành bộ NST của người này.

Câu 7 (3 điểm). Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là : I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là a, b, c, d. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau :

Thể đột biến

Số lượng NST đếm được ở từng cặp

 

I

II

III

IV

V

VI

a

3

3

3

3

3

3

b

4

4

4

4

4

4

c

4

2

4

2

2

2

d

2

2

3

2

2

2

  1. Xác định tên gọi của các thể đột biến trên
  2. Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế)

                                                                ----Hết----          

Attachments:
FileGhi chúFile size
Download this file (1210_De thi chinh thuc A, B, BT.doc)Download 177 Kb

Comments
Viết nhận xét mới Tìm kiếm
Viết nhận xét
Tên:
Email:
 
Tiêu đề:
 
Hãy nhập mã xác nhận. Nhận xét phải được gõ bằng Tiếng Việt có dấu!

3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: