| Chỉ mục bài viết |
|---|
| Đề thi thử đại học 10 |
| Câu 21 - 40 |
| Câu 41 - 50 |
| Đáp án |
Câu 1: Một quần thể xuất phát, xét một gen có 2 alen A và a, có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng
A. 4 thế hệ. B. 6 thế hệ. C. 3 thế hệ. D. 5 thế hệ.
Câu 2: Sự đọc mã trên mARN diễn ra chính xác là do:
A. đoạn -XXA (3’) của tARN B. enzim peptidyl transferase.
C. enzim aminoacyl~tARN synthetase. D. anticodon của tARN
Câu 3: Trong các thí nghiệm ADN tái tổ hợp có sử dụng vector plasmid, điều kiện quan trọng nhất cần tuân thủ là:
A. giữ nguyên vẹn khởi điểm tái bản của nó. B. giữ nguyên vẹn các gen kháng thuốc của nó.
C. chọn plasmid có trọng lượng phân tử thấp. D. chọn plasmid có chứa nhiều gen kháng thuốc.
Câu 4: Về bản chất, sự điều hoà âm tính của gen là cơ chế mà trong đó sản phẩm của gen điều hoà :
A. Dùng để “đóng” (ức chế) vùng khởi động không cho các gen cấu trúc hoạt động.
B. Dùng để “đóng” (ức chế) một hệ thống di truyền đã bị đột biến.
C. Dùng để “đóng” (ức chế) vùng vận hành không cho các gen cấu trúc hoạt động.
D. Dùng để “mở” (kích thích) một hệ thống di truyền.
Câu 5: Thực hiện phép lai phân tích AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb đối với một tính trạng, nếu thu được tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 chứng tỏ tính trạng KHÔNG tuân theo quy luật tương tác gen thuộc kiểu:
A. bổ trợ 9:6:1 B. bổ trợ 9:3:3:1 C. át chế trội 12:3:1 D. át chế lặn 9:3:4
Câu 6: Cơ sở NST của hội chứng Down được khám phá lần đầu vào năm 1959, sau khi xác định chính xác số lượng NST lưỡng bội ở người. Về nguyên nhân, được biết đa số (khoảng 95%) trường hợp phát sinh từ:
A. sự không phân tách của NST 21 xảy ra chủ yếu ở kỳ sau giảm phân I.
B. sự thụ tinh giữa một giao tử thừa NST 21 với một giao tử bình thường.
C. tuổi tác người mẹ (có sự liên quan rõ rệt với những người mẹ lớn tuổi).
D. sự có mặt ba bản sao của NST 21 (trisomy 21) trong các tế bào.
Câu 7: Sự tái bản kiểu nửa gián đoạn ở mỗi chạc diễn ra là do hai sợi khuôn ngược chiều nhau, trong khi các ADN polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mới:
A. từng đoạn Okazaki. B. theo chiều 5’--> 3’. C. khi đã có đoạn mồi. D. theo chiều 3’--> 5’
Câu 8: Một người đàn ông mắc một bệnh di truyền cưới một người phụ nữ có kiểu hình bình thường. Họ sinh được 4 trai và 4 gái; tất cả các con gái của họ đều mắc bệnh giống như bố, nhưng không có con trai nào của họ mắc bệnh này. Phát biểu nào dưới đây nhiều khả năng đúng hơn cả ?
Bệnh này gây ra bởi ..........
A. một alen lặn trên NST thường B. một alen trội trên NST thường
C. một alen trội trên NST X D. một alen lặn trên NST Y
Câu 9: Để phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh liên quan đến các đột biến NST ở người, người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây :
A. Nghiên cứu trẻ đồng sinh B. Nghiên cứu phả hệ
C. Nghiên cứu tế bào D. Di truyền sinh hoá
Câu 10: Trong sinh học hiện đại, nhân tố tiến hoá được hiểu :
A. Là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Là các nhân tố của môi trường tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sinh vật
C. Là nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho sinh vật ngày càng tiến bộ.
D. Là nhân tố làm cho sinh vật biến đổi ngày càng thích nghi với môi trường.
Câu 11: Cơ chế gây đột biến của chất 5-BU là
A. B.
C. D.
Câu 12: Giả sử rằng ở một tinh bào sơ cấp xảy ra sự không phân tách đối với một cặp NST trong giảm phân I. Kết thúc giảm phân sẽ cho ra ...... tinh trùng khác nhau và có bộ NST ......?
A. hai; n +1 và n. B. ba; n +1 , n -1 và n. C. hai; n -1 và n D. hai; n +1 và n -1.
Câu 13: Ở một locus trên NST thường có n + 1 alen. Tần số của một alen là ½, trong khi tần số của mỗi alen còn lại là 1/(2n). Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec, thì tần số các cá thể dị hợp tử bằng bao nhiêu ?
A. (n - 1)/(2n) B. (3n - 1)/(4n) C. (4n - 1)/(5n) D. (2n - 1)/(3n)
Câu 14: Ở một loài côn trùng, 2 gen trội A và B nằm trên 2 NST thường khác nhau tác động quy định cơ thể có cánh dài. Thiếu một hay thiếu cả hai gen trội nói trên đều tạo ra kiểu hình cánh ngắn.
Khi cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phối nhau và tiếp tục cho F1 tạp giao. Biết rằng kết quả F2 là 1 trong 4 trường hợp sau đây thì trường hợp đó là :
A. 81,25 cánh ngắn : 18,75% cánh dài. B. 56,25% cánh dài : 43,75% cánh ngắn
C. 81,25% cánh dài : 18,75% cánh ngắn D. 56,25% cánh ngắn : 43,75% cánh dài
Câu 15: Trong các phương pháp sau đây:
I. Chọc dò dịch ối. II.Liệu pháp gen. III.Sinh thiết tua nhau. IV.Di truyền phả hệ.
Phương pháp nào được sử dụng để phát hiện thai nhi có bệnh hay không?
A. III, IV. B. I, IV. C. I, III. D. II, IV.
Câu 16: Nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG đúng với di truyền y học tư vấn khi tư vấn cho các cặp vợ chồng mà bản thân họ hoặc những người trong dòng họ mắc bệnh di truyền?
A. Đưa ra các biện pháp chữa trị thích hợp với các bệnh di truyền.
B. Chẩn đoán đúng các bệnh di truyền.
C. Cung cấp thông tin về khả năng mắc một bệnh di truyền nào đó ở đời con.
D. Cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh con để phòng, hạn chế hậu quả xấu.
Câu 17: Kết quả xét nghiệm tế bào học của một người cho thấy có hai thể Barr, chứng tỏ người đó là
A. siêu nữ (XXX) B. nữ bình thường (XX) C. nam XYY D. nam Klinefelter (XXY)
Câu 18: Một loài côn trùng được tìm thấy có tính kháng thuốc với một loại thuốc trừ sâu phổ biến. Giải thích nào dưới đây là hợp lý hơn cả ?
A. Chọn lọc tự nhiên tạo ra khả năng kháng thuốc ở quần thể côn trùng.
B. Thuốc trừ sâu thúc đẩy sự phát triển tính kháng thuốc ở những cá thể nhất định và đặc điểm này được di truyền.
C. Vốn gen ban đầu đã có sẵn các gen tạo cho côn trùng có tính kháng thuốc.
D. Thuốc trừ sâu tạo ra đột biến mới mã hoá tính kháng thuốc và đột biến này được di truyền.
Câu 19: Sự sai khác chính yếu về mặt tổ chức giữa các mARN trưởng thành của các tế bào nhân chuẩn và mARN của sinh vật nhân sơ là ở :
A. Đoạn không mã hoá. B. Đoạn kéo sau. C. Đoạn dẫn đầu. D. Đoạn mã hoá.
Câu 20: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1và F2 là
A. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
C. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Đề thi thử Đại học 20
- Đề thi thử Đại học 19
- Đề thi thử Đại học 18
- Đề thi thử Đại học 17
- Đề thi thử Đại học 16
- Đề thi thử Đại học số 15
- Đề thi thử đại học số 14
- Đề thi thử đại học số 13
- Đề thi thử Đại học số 12
- Đề thi thử ĐH học số 11
- Đề thi thử Đại học 9
- Đề thi thử Đại học 8
- Đề thi thử Đại học 7
- Đề thi thử Đại học 6
- Đề thi thử đại học 5
- Đề thi thử Đại học 4
- ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 3
- Đề thi thử đại học 2009
- Đề thi thử đại học
- Đề thi thử đại học phần QLDT






