Friday, Oct 31st

Last update03:13:18 PM GMT

Thuviensinhhoc.com

Giải chi tiết đề thi đại học môn SINH 2012 (Phần 3)

Email In

Giải chi tiết đề thi đại học môn SINH 2012 (Phần 1)

Giải chi tiết đề thi đại học môn SINH 2012 (Phần 2)

Giải chi tiết đề thi đại học môn SINH 2012 (Phần 3)

Giải chi tiết đề thi đại học môn SINH 2012 (Phần 4)

Download đề thi và đáp án đại học 2012

Download bài viết giải chi tiết đề thi đại học 2012

Câu 14: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
A. (1), (3).             B. (3), (4).             C. (2), (4).            D. (1), (2).

Hướng dẫn:

Chọn lọc loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội AA hoăc đồng hợp lăn aa sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số các alen.

Câu 15: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBb, aaBb, AABb.                                         B. AaBb, aabb, AABB.
C. AaBb, aabb, AaBB.                                          D. AaBb, Aabb, AABB.

Hướng dẫn:

- F1 gồm 4 kiểu hình => P dị hợp hai cặp gen

- Tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1 => lai phân tích => Kiểu gen cây thứ nhất là aabb

- Đời con chỉ có 1 kiểu hình => cây thứ 2 có KG AABB

Câu 16: Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có
A. 100% cây hoa đỏ.                                           B. 100% cây hoa trắng.
C. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.             D. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

Hướng dẫn:

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau => Di truyền tế bào chất.

=> F1: ♀ Cây hoa đỏ  x ♂ cây hoa trắng => F2 có 100% hoa đỏ

Câu 17: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa × AAAa.        (2) Aaaa × Aaaa.        (3) AAaa × AAAa.           (4) AAaa × Aaaa.
Đáp án đúng là:
A. (1), (4).              B. (2), (3).              C. (1), (2).            D. (3), (4).

Hướng dẫn:

(1) AAAa × AAAa => (AA : Aa)(AA : Aa) = 1AAAA : 2AAAa : 1 AAaa

(2) Aaaa × Aaaa => (Aa : aa)(Aa : aa) = 1 AAaa : 2Aaaa : 1aaaa

(3) AAaa × AAAa => (1AA : 4Aa : 1aa)(1AA : 1Aa) = 1AAAA : 5AAAa : 5AAaa : 1aaaa

(4) AAaa × Aaaa. => tỉ lệ tương tự của (3)

Câu 18: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là
A. 448.                B. 224.                C. 112.               D. 336.

Hướng dẫn:

A1 = T1; G1 = 2A1 ; X1 = 3A1

A = T = 2A1

G = X = G1 + X1 = 2A1 + 3A1 = 5A1

2A + 3G = 2128 <=> 2.2A1 + 3.5A1 = 2128 <=> 19A1 = 2128 => A1 = 112

=> Số nu loại A của gen là 112 x 2 = 224

Câu 19: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.      B. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn.
C. Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.                          D. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

Hướng dẫn:

Pt/c: ♂ XAXA       x       ♀ XaY => F1: XAXa : XAY

F1: XAXa           x          XAY => F2: XAXA : XAXa : XAY : XaY

KH F2: ♀ 50% Vằn : 50% đen ; ♂ 100% Vằn



Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: