Chứng minh tần số hoán vị gen nằm trong khoảng từ 0 - 0.5. Giải thích về mặt lý thuyết và chứng minh theo toán học.
* Giải thích :
Tần số HVG luôn nằm trong khoảng từ 0 - 0.5 do :
- Trong tổng số tế bào tham gia giảm phân hình thành giao tử, thường rất hiếm khi xảy ra trường hợp, tất cả các tế bào đều có hiện tượng trao đổi chéo.
- Trong giảm phân, tại kỳ đầu của giảm phân I, hiện tượng trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 crômatit không chị em trong bộ tứ tử.
=> Vì vậy nếu trường hợp tất cả các tế bào tham gia giảm phân đều xảy ra hiện tượng trao đổi chéo thì tần số hoán vị =0.5 (50%). Trường hợp không có tế bào nào xảy ra hiện tượng trao đổi chéo thì tần số hoán vị gen = 0 (0%).
* Chứng minh :
- Xét một cơ thể đực có kiểu gen AB/ab :
Nếu gọi x là số tế bào tham gia sinh tinh => Số tinh trùng tạo thành là 4x (x nguyên dương)
Nếu gọi y là số tế bào có hiện tượng trao đổi chéo => Các loại giao tử tạo thành là : AB = ab = aB = Ab = y
=> Số giao tử hoán vị được tạo thành từ y tế bào sinh tinh là 2y
Theo công thức tính tần số hoán vị gen, ta có :
f = 2y/4x <=> f = y/2x
+ Nếu y = 0 => f = 0
+ Nếu y = x => f = 0.5
=> 0 ≤ f ≤ 0.5
- Xét cơ thể cái có kiểu gen AB/ab :
Gọi x là số tế bào sinh trứng => Số trứng được tào thành là x
Gọi y là số tế bào sinh trứng có hoán vị => Các loại trứng được tạo thành là : AB = ab = aB = Ab = y/4
Trong đó hai giao tử aB và Ab là giao tử hoán vị => Tổng số giao tử hoán vị được tạo thành là y/2
Theo công thức tính tần số hoán vị gen, ta có : f = y/2x
+ Nếu y = 0 => f = 0
+ Nếu y = x => f = 0.5
=> 0 ≤ f ≤ 0.5
| Comments |
|
|
|||||
|
|||||
|
|||||
|
|||||
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Khái niệm NST. Cấu trúc bình thường của NST. Tính đặc trưng của NST
- Đột biến gen
- Mô hình điều hoà sinh tổng hợp prôtêin của gen
- Mô hình điều hoà sinh tổng hợp prôtêin của gen
- Prôtêin, Cơ chế sinh tổng hợp prôtêin
- Cấu trúc, cơ chế tổng hợp, chức năng của prôtêin, tính đặc trưng và đa dạng của prôtêin
- Mã di truyền. Đặc điểm của mã di truyền
- Cấu trúc và cơ chế tổng hợp của ARN. Ý nghĩa của sự tổng hợp ARN. Chức năng của các loại ARN
- Cơ chế và ý nghĩa tổng hợp ADN
- Cấu trúc ADN
- Câu hỏi olympic - Mã di truyền
- Câu hỏi olympic - Gen
- Dịch mã - Tổng hợp chuỗi polipeptit
- Phiên mã (sao mã) - Tổng hợp ARN
- Quá trình nhân đôi ADN
- Quá trình nhân đôi ADN
- Bài 3: Xét đồngthời hai cặp gen
- Xác định cấu trúc di truyền sau 3 thế hệ tự thụ phấn, giao phấn
- Tính tần số alen
- Bài 7: Di truyền liên kết giới tính, gen nằm trên đoạn tương đồng
Chứng minh tần số hoán vị gen nằm trong khoảng 0 - 0.5





