Friday, Dec 26th

Last update12:07:57 AM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học sinh học 12 Hướng dẫn giải bài tập chương 1 - Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền

Hướng dẫn giải bài tập chương 1 - Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền

Email In

» Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK sinh học 12

Bài 1.

- Mạch khuôn của gen: 3' ... TAT GGG XAT GTA ATG GGX ... 5'

- Mạch bổ sung:           5' ... ATA XXX GTA XAT TAX XXG ... 3'

- mARN:                        5' ... AUA XXX GUA XAU UAX XXG ... 3'

- mARN có 18/3 = 6 codon

- Các bộ ba đối mã với codon: UAU, GGG, XAU, GUA, AUG, GGX

Bài 2.

- Các codon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hóa glixin.

- Có hai codon mã hóa lizin:

+ Codon trên mARN: AAA. AAG

+ Cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX

Codon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi polipeptit.

Bài 3. 

Đoạn polipeptit

Arg

Gly

Ser

Phe

Val

Asp

Arg

mARN

5’ AGG

GUU

UXX

UUX

GUX

GAU

XGG 3’

ADN (M.gốc)

3’ TXX

XAA

AGG

AAG

XAG

XTA

GXX 5’

ADN (M.BS)

5’ AGG

GTT

TXX

TTX

GTX

GAT

XGG 3’

Bài 4 

Một đoạn polipeptit gồm các axit amin sau: ... Val - Trp - Lys - Pro ...

- Bốn codon cần cho việc mã hóa 4 axit amin trên.

- Trình tự các nuclêôtit trên mARN là: GUU - UUG - AAG - XXA

Bài 5 

a. mARN :         5' ... XAU - AAG - AAU - XUU - GX ... 3'

    Mạch gốc:    3' ... GTA - TTX - TTA - GAA - XG ... 5'

b. Bốn axit amin có thể được dịch mã: His - Lys - Asn - Leu

c. 5' ... XAG* AAG AAU XUU GX ... 3'

           Gln - Lys - Asn - Leu

d. 5' ... XAU G*AA GAA UXU UGX ...3'

           His     Glu     Glu    Ser   Cys

e. Trên cơ sở những thông tin ở c và d, loại đột biến thêm 1 nuclêôtit trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtêin do dịch mã, vì ở c là đột biến thay thế U bằng G* ở codon thứ nhất XAU → XAG, nên chỉ ảnh hưởng tới 1 axit amin mà nó mã hóa (nghĩa là codon mã hóa His thành codon mã hóa Glu), còn ở d là đột biến thêm 1 nuclêôtit vào đầu codon thứ hai, nên từ vị trí này khung đọc mã di truyền dịch đi 1 nuclêôtit nên ảnh hưởng (làm thay đổi) tất cả các codon từ vị trí thêm và tất cả các axit amin từ đó cũng thay đổi.

Bài 6

Theo đề ra, 2n = 10 → n = 5. Số lượng thể ba tối đa là 5 không tính trường hợp thể ba kép.

Bài 7

Cây thể ba ở cặp NST số 2 là 2n+1, cây lưỡng bội bình thường là 2n

P: (2n+1)   x    (2n) 

G: n ; n+1           n

F1: 2n ; 2n+1

Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại chiếm 50%, tức là 50% số cây con là thể ba (2n+1) và 50% số cây con là lưỡng bội bình thường (2n).

Bài 8

Theo đề ra, 2n = 24 → n = 12. Vì vậy, ta có:

a. Số lượng NST được dự đoán ở:

- Thể đơn bội n = 12

- Thể tam bội 3n = 3 x 12 = 36

- Thể tứ bội 4n = 4 x 12 = 48

b. Trong các dạng đa bội trên, tam bội là đa bội lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.

c. Cơ chế hình thành:

- Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp các giao tử 2n với giao tử n bình thường trong thụ tinh.

(2n) x (n) → 3n

- Thể tứ bội có thể hình thành nhờ:

+ Nguyên phân: trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, các NST đã nhân đôi nhưng không phân li dẫn đến hình thành thể tứ bội 4n.

+ Giảm phân và thụ tinh: Trong quá trình phát sinh giao tử, sự không li của tất cả các cặp NST tương đồng dẫn đến hình thành giao tử 2n.

Thụ tinh: 2n x 2n → 4n

Bài 9

a. Kết quả các phép lai

Phép lai 1:

P: Aaaa    x    Aaaa

G: (1Aa : 1aa)    ;    (1Aa : 1aa)

F1: 1AAaa : 2Aaaa : 1 aaaa

TL phân li kiểu hình : 3 cao : 1 thấp

Phép lai 2:

P: AAaa    x     AAaa

G: (1AA : 4Aa : 1aa) ;   (1AA : 4Aa : 1aa)

F1: 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

Tỉ lệ kiểu hình: 35 cao : 1 thấp

b. Một số đặc điểm khác nhau của chuối rừng và chuối nhà:

- Chuối rừng: Có tế bào, cơ quan sinh dưỡng nhỏ, có hạt, sinh trưởng phát triển chậm hơn.

- Chuối nhà: Có tế bào, cơ quan sinh dưỡng lớn hơn, không có hạt, không có khả năng sinh sản hữu tính.

c. Cho rằng chuối nhà bắt nguồn từ chuối rừng: Trong những trường hợp đặc biệt, khi chuối rừng phân li giao tử,  các cặp NST tương đồng không phân li trong giảm phân tạo nên giao tử 2n. Trong thụ tinh, giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo nên hơp tử 3n. Những cây chuối  tam bội này có quả to, ngọt và không hạt đã được con người giữ lại trồng và nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng.


Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: