Wednesday, Oct 22nd

Last update03:13:18 PM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học sinh học 12 Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P3

Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P3

Email In

» Tuyển tập câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P1

» Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P2

» Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P3

» Tuyển chọn  câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P4

21. Trình bày những diễn biến cơ bản của giai đoạn tiến hoá háo học trên trái đất?

- Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ xảy ra theo phương thức hoá học. Thực chất là quá trình phức tạp dần các hợp chất của cácbon tạo nên cơ sở vật chất chủ yếu cho sự hình thành mầm sống đầu tiên.

- Quả trình tiến hoá hoá học có thể chia thành 3 giai đoạn chính:

+ Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản

Trong khí quyển nguyên thuỷ cách đây 4,5 tỉ năm có các chất: CO2,NH3,hơi nước, CH4, C2N2 ( chưa có O2 và N2 )

Dưói tác dụng của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên ( bức xạ nhiệt mặt trời, tia tử ngoại, sự phngs điện trng khí quyển, hoạt động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ...)

Từ các hợp chất vô cơ YCác hợp chất hữu cơ đơn giản gồm C và H → Hợp chất chứa 3 nguyên tố C, H và O ( saccharide và lipid ) → Các hợp chất có 4 nguyên tố C, H, O và N ( Aminoaxit và nucleotide )

+ Sự hình thành các đại phân tử:

Aminoaxit → Protein đơn giản  Protein phức tạp; 

Nucleotide  axit nucleic

+ Sự hình thành các phân tử tự tái bản:

Đầu tiên là sự xuất hiện những phân tử ARN vừa có khả năng mang thông tin di truyền vừa có khả năng tự xúc tác tái bản Sau đó là sự xuất hiện ADN mạch kép có nhiều đầy đủ ưu thế của vất chất di truyền được chọn lọc tự nhiên bảo tồn và tích luỹ.

Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp càng nặng → theo mưa rơi xuống biển  đại dương nguyên thuỷ chứa đầy các loại chất hữu cơ hoà tan

22. Vì sao nói quá trình tiến hoá học là quá trình phức tạp dần các hợp chất cùa cácbon?

- Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ . Mà các hợp chất hữu cơ chính là các hợp chất của cácbon. Các hợp chất hữu cơ xuất hiện sau phức tạp hơn các hợp chất hữu cơ xuất hiên trước về thành phần nguyên tố, cấu trúc phân tử, kích tước, khối lượng phân tử...ngày càng thể hiện rõ sự đa dạng và đặc thù. Do vậy thực chất là quá trình phức tạp dần các hợp chất của cacbon

Trong khí quyển nguyên thuỷ cách đây 4,5 tỉ năm có các chất: Dưới tác dụng của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên ( bức xạ nhiệt mặt trời, tia tử ngoại, sự phóng điện trong khí quyển, hoạt động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ...)

Từ các hợp chất vô cơ CO2,NH3,hơi nước, CH4, C2N2...  → Các hợp chất hữu cơ đơn giản gồm C và H  Hợp chất chứa 3 nguyên tố C, H và O ( saccharide và lipid ) → Các hợp chất có 4 nguyên tố C, H, O và N ( Aminoaxit và nucleotide ); 

Aminoaxit  Protein đơn giản  Protein phức tạp; 

Nucleotide  axit nucleic

23. Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học có những đặc điểm gì?{xtypo_warning}

- Sự tạo thành các giọt coaserva:

+ Các chất hữu cơ hoà tan trong nước tạo ra những dung dịch keo

+ Các giọt keo khác nhau có thẻ đông tụ lại thành những giọt rất nhỏ: giọt coaserva

+ Các coaserva hấp thụ các chất hữu cơ trong dung dịch  lớn dần lên bién đổi cấu trúc nội tại  phân chia thành những giọt mới

+ Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc và thể thức phát triển của coaserva ngày càng hoàn thiện.

Coaservacó những dấu hiệu sơ khai của các đặc tính trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản

- Sự hình thành lớp màng

+ Lớp màng ngăn cách với môi trường, có bản chất là protein và lipid sắp xếp theo một trật tự xác định

+ Coaserva thực hiện sự trao đổi chất với môi trương thông qua lớp màng

- Hình thành tế bào nguyên thuỷ

Qua quá trình chọn lọc tự nhiên các giọt coaserva ngày càng có thêm những đặc tính mới trong các hoạt động trao đổi chất, sinh trưởng sinh sản và di truyền dựa trên cơ sở của sự xuất hiện khả năng tự sao chép của polinucleotid và thiết lập mối quan hệ ADN  ARN  Protein. Tế bào sơ khai đầu tiên xuất hiện có khả năng phân chia và duy trì phành phần hoá học thchs hợp của mình được chọn lọc tự nhiên bảo tồn, nhân rộng.

{xtypo_warning} 24.Trình bày thí nghiệm của Milơ về sự hình thành các hợp chất hữu cơ?

Năm 1953 Xtanlây Milơ đã làm thí nghiệm ttổng hợp chất hưu cơ từ chất vô cơ:

+ Một bình cầu 5lít chứa hỗn hợp: hơi nước, CH4, H2 , CO2, NH3

+ Sử dựng nguồn năng lượng là tia lửa điện

+ Các sản phẩm tạo thành : Các hợp chất hữu cơ, trong đó có 4 loại axit amin

25. Ngày nay sự sống có tiếp tục được hình thành theo phương thức hoá học và tiện sinh học nữa hay không? Vì sao?

Không. Vì:

- Thiếu các điều kiện về vật chất và nguồn năng lượng như khí quyển nguyên thuỷ

- Lượng chất hữu cơ tích tụ không đủ về lượng cần thiết và về thời gian tồn tại ( do sự có mặt của các sinh vật dị dưỡng trong môi trường) để hình thành các hệ tương tác

- Do lợi thế cạnh tranh của các dạng sống hiện nay vì là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên qua thời gian lịch sử rất dài. Sự hình thành mần sồng từ vật không sống là không thể xảy ra.

26. Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?

- CLTN tác động ở cấp độ phân tử: các đại phân tử có vai trò quyết định sự sống như prôtêin và axit nuclêic qua CLTN có cấu trúc ngày càng ổn định, chức năng ngày càng chuyên hoá.

- Trong môi trường nước, các hệ tương tác giữa các đại phân tử cững chịu tác động của CLTN, dần hình thành lớp mang lipoprotein bao bọc, tăng tính ổn định của tổ chức hệ và thực hiện sự trao đổi chất chọn lọc với môi trường.

- Tác động của CLTN lên tế bào sống nguyên thuỷ một mặt làm xuất hiện ADN thay thế ARN, mặt khác làm hoàn thiện cơ chế tác đoọng của prôtein enzim trong chuyển hoá vật chất và năng lượng. hoàn thiện các cơ chế di truyền phân tử làm cho mối liên quan về cấu trúc và chức năng của các đại ohân tử trong tế bào ngày càng chặt chẽ.

- Khi đã hình thành nên tế bào nguyên thuỷ thì CLTN không còn tác động lên từng phân tử hữu cơ riêng rẽ mà tác động lên cả tập hợp các phân tử như một thể thống nhất. Tế bào sơ khai nào có tập hợp phân tửgiúp chúng có khả năng trao đổi chất và năng lượng vói môi trường, có khả năng phân chia, và duy trì thành phần hoá học của mình sẽ ttồn tại và phát triển.

27. Hoá thạch là gì? Vì sao hoá thạch là bằng chứng tiến hoá?

- Hoá thạch là di tích của các sinh vật sống trong các thời đại địa chất được lưu giữ trong các lớp đất đá.

- Hoá thạch là bằng chứng tiến hoá vì:

+ Căn cứ vào hoá thạch có thể suy ra lịch sử phát triển và diệt vong của các loài sinh vật.

Từ đó có thể dựng lại lịch sử phát triển và tiến hoá của sinh giới.

+ Hoá thạch còn là dẫn liệu quí để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.

+ Là bằng chứng cho thuyết tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên.

+ Là bằng chứng cho thấy lịch sử phát triển sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ trái đất.

28. Căn cứ xác định tuổi của hoá thạch?

- Căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp địa tầng phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu. Lớp càng sâu có độ tuổi càng nhiều và ngược lại.

- Để xác định tuổi tuyệt đối thường dùng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bàn rã của một chất phóng xạ nào đó trong hoá thạch. Tốc độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ không đổi và không phụ thuôcc vào điều kiện môi trường.

+ C14 có thơi gian bán rã 5730 năm, dùng đẻ xác định tuổi hoá thạch dưới 75.000 năm

+ U238 Có thời gian bán rã 4,5 tỉ năm, dùng để xác định tuổi hoá thạch cổ xưa hơn

29. Nêu các sinh vật điển hình của các đại và các kỉ?

- Đại thái cổ

Vi khuẩn, tảo, động vật nguyên sinh... đã xuất hiện và phát triển ở dưới nước

Vi khuẩn đã xuất hiện trên cạn...

- Đại nguyên sinh

Ở đại nguyên cổ đã xuất hiện các nhóm ngành tảo như tảo lục, tảo vàng, tảo cỏ... và có hầu hết các ngành động vật không xương sống

Ở cuối đại xuất hiện đại diện cổ nhất của chân khớp.

- Đại cổ sinh

Có sự biến đổi trong đời sống của sinh vật, đó là sự di chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn. Xuất hiến hầu hết các đại diện của sinh vật. Động vật chỉ còn thiếu động vật có vú, thực vật thiếu ngành hạt kín.

+ Kỷ Cambri: Cách đây 570 triệu năm. Động vật không xương sống đã khá phân hoá. Tôm ba lá (Trilobotes) là nhóm chân khớp cổ nhất, chỉ tồn tại ở đại cổ sinh. Chúng chiếm tới 60% động vật ở kỷ Cambi.

+ Kỷ Xi lua: Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là Quyết trần. Động vật không xương sống trên cạn đầu tiên là lớp Nhện. Tôm Ba lá vẫn phát triển, xuất hiện giáp xác không hàm...

+ Kỷ Đề vôn: -Thực vật lên cạn hàng loạt. Xuất hiện quyết thực vật đầu tiên, có rễ, thân có mạch dẫn, biểu bì có khí khổng. Quyết trần chỉ tồn tại 20 - 30 triệu năm.

- Mộc tặc, Thạch tùng, Dương xỉ xuất hiện vào cuối thế kỷ Đề von.

-Cá giáp có hàm chiếm ưu thế.

-Cuối thế kỷ Đề von côn trùng xuất hiện.

+ Kỷ than đá: Đầu kỷ quyết thực vật phát triển mạnh. Cuối kỷ, xuất hiện dương xỉ có hạt.

Về động vật, cá sụn phát triển, xuất hiện côn trùng biết bay.

+ Kỷ Pecmơ: Cách đây 270 triệu năm.

-Dương xỉ bị tiêu diệt dần và được thay thế bằng cây hạt trần, thụ tinh không lệ thuộc vào nước...

-Bò sát phát triển mạnh, cuối kỷ pecmơ xuất hiện bò sát răng thú là động vật ăn thịt (đây là dạng tổ tiên gần với thú sau này).

Sự kiện quan trọng nhất của cổ đại sinh là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật, đã được vi khuẩn, tảo xanh và địa y chuẩn bị trước. Điều kiện sống phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã làm cho sinh vật cạn phức tạp hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về phương thức sinh sản.

- Đại trung sinh

+ Kỷ Tam điệp: - Cây hạt trần phát triển mạnh.

- Cá xương phát triển ưu thế.

- Bò sát cũng phát triển mạnh và rất đa dạng.

- Xuất hiện những động vật có vú đầu tiên, có thể là những thú đẻ trứng...

+ Kỷ Giura: -Thực vật hạt trần phát triển ưu thế, dương xỉ có hạt bắt đầu bị diệt vong.

-Trên cạn và dưới nước có thằn lằn khủng khiếp, thằn lằn sống, thằn lằn khổng lồ... Trên không có các loại thằn lằn biết bay.

-Trong kỷ này xuất hiện những tổ tiên của lớp chim.

+ Kỷ Phấn trắng : - Xuất hiện cây hạt kín. Giữa kỷ xuất hiện cây một lá mầm và hai lá mầm.

- Bò sát tiếp tục thống trị, xuất hiện thằn lằn leo trèo... Đại trung sinh là thời đại của bò sát. Chúng đã phát triển ưu thế tuyệt đối và bắt đầu bị tiêu diệt cũng ở đại này.

Sự diệt vong nhanh chóng của phần lớn bò sát đã tạo điều kiện cho động vật máu nóng phát triển.

- Đại tân sinh

+ Kỷ Thứ ba

- Từ đầu kỷ, thực vật đã phát triển gần như ngày nay.

- Xuất hiện hầu hết các họ chim hiện đại, đặc biệt có một số loài chim khổng lồ.

- Thực vật hạt kín, côn trùng phát triển. Cuối kỷ thứ 3 đã có đủ các đại diện của tất cả các họ động vật và thực vật như ngày nay.

+ Kỷ Thứ tư

- Sự xuất hiện loài người.

- Động vật và thực vật rất phong phú và đa dạng.

30.Nêu những điểm giống nhau giữa người và động vật? Từ đó có thể rút ra những kết luận gì?

- Bộ xương gồm những phần tương tự như cxương của động vật có xương sống

- Các cư quan nội tạng sắp xếp giống nhau.

- Người đặc biệt giống thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

- Bộ răng phân hoá thành rawng cửa, răng nanh, răng hàm.

- Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hoá ( di tích của các cơ quan xưa phát triển ở động vật có xương sống ): ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt, mấu lồi ỏ mép vành tai phía trên

- Sự phát triển của phôi người lặp lại những giai đoạn lịch sử phát triển của động vật:

+ Giai đoạn đầu phôi giống cá: có khe mang, não có năm phần

+ Sau có nhiều điểm giống thú: lông mao bao phủ toàn thân, ngón cái đối diện với các ngón khác, có vài đôi tuyến vú, có đuôi dài...

- Người có hiện tượng lại tổ: có đuôi, có lông rậm khắp thân, có vài ba đôi tuyến vú...

Kết luận: Những điểm giống nhau trên đây ming chứng cho nguồn gốc động vật của loài người.


Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: