1. Vị trí:
Diễn ra trong tế bào chất của tế bào
2. Diễn biến:
2 giai đoạn
2.1. Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin
- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo axit amin - tARN (aa- tARN).
Axit amin + ATP + tARN → aa – tARN.
2.2. Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit (3 bước)
Bước 1. Mở đầu
+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG).
+ aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó - UAX- khớp với mã mở đầu - AUG - trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
Bước 2. Kéo dài chuỗi polipeptit
+ aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
+ Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất.
+ Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng.
Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN. Như vậy, chuỗi pôlipeptit liên tục được kéo dài.
- Bước 3. Kết thúc
- Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất.
Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
Thảo Dương
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- CB.32.4. Nêu vai trò của Lipit trong quá trình tiến hóa ...
- CB.32.3. Ngày nay sự sống có xuất hiện theo con đường hóa học không ?
- CB.1.5. Tại sao hai mạch của ADN lại nhân đôi theo hai cách khác nhau ?
- CB.1.4. Mã di truyền có đặc điểm gì?
- CB.1.3. Nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo tồn, ý nghĩa nhân đôi ADN ?
- CB.1.1 Gen là gì ? Cho ví dụ minh họa.
- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc NST
- Đột biến gen
- Điều hòa hoạt động gen
- ARN và cơ chế phiên mã
- Quá trình nhân đôi ADN (Tái bản ADN)
- Bài 2. Phiên mã và dịch mã - Sinh học 12
- Sinh học 12: Bài 1. Gen, mã di truyền và cơ chế nhân đôi ADN
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập: Tiến hóa - P2
- GEN, MÃ DI TRUYỀN
- Tư vấn di truyền y học
- Bệnh di truyền do đột biến NST
- Bệnh di truyền ở người - do đột biến gen:
- Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Sinh thái học
Dịch mã (Tổng hợp prôtêin)





