Tuesday, Sep 30th

Last update08:13:18 AM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học sinh học 12 Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Sinh thái học

Tuyển chọn câu hỏi ôn tập: Sinh thái học

Email In

1. Tại sao kích thước quần thể động vật khi vượt quá mức tối đa hoặc giảm xuống dưới mức tối thiểu đều bất lợi đối với quần thể đó.

Vì:
 - Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì nguồn sống của môi trường bị khan hiếm, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra rất khốc liệt làm tăng tỷ lệ tử vong, dẫn tới kích thước của quần thể giảm mạnh. Các loài động vật đều có khả năng di cư cho nên khi kích thước vượt quá mức tối đa thì các cá thể có sức sống tốt sẽ di cư, vì vậy những cá thể còn lại thường có sức sống kém và khả năng thích nghi thấp. 

 - Khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ cùng loài sẽ kém hiệu quả (các cá thể khó kiếm ăn, khó tự vệ, ...), các cá thể xẩy ra sự giao phối gần làm xuất hiện các đồng hợp lặn có hại. Vì vậy khi quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể có nguy cơ bị diệt vong.{/tab}

2. Giả sử có hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng khu vực và có các nhu cầu sống giống nhau, hãy nêu xu hướng biến động số lượng cá thể của hai quần thể sau một thời gian xảy ra cạnh tranh.

 Hai quần thể của loài A và loài B có ổ sinh thái trùng nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì xẩy ra một trong 2 xu hướng:
 - Hai loài có tiềm năng sinh học ngang nhau thì quần thể của hai loài đều phân li ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh, khi đó hai loài cùng song song tồn tại trong cùng một khu vực. ổ sinh thái bị thu hẹp thì kích thước quần thể sẽ giảm.

 - Hai loài có tiềm năng sinh học khác nhau thì loài có tiềm năng sinh học cao hơn sẽ chiến thắng. Quần thể của loài chiến thắng sẽ có kích thước tăng, quần thể kia bị tiêu diệt hoặc phải di cư nơi khác.

3.  Trên cơ sở sinh thái học, hãy giải thích vì sao cạnh tranh sinh học cùng loài là động lực tiến hoá và thiết lập trạng thái cân bằng trong tự nhiên.

- Khái niệm: cạnh tranh cùng loài là sự cạnh tranh xảy ra giữa các cá thể cùng loài. Sự canh tranh này do mật độ quần thể quá cao vượt giới hạn chịu đựng của môi trường về thức ăn và nơi ở, được thể hiện như tập tính chiếm cứ lãnh thổ, kí sinh cùng loài, ăn thịt lẫn nhau, tự tỉa thưa … 
- Mật độ quần thể càng lớn, thì sự cạnh tranh cùng loài càng gay gắt, quyết liệt dẫn tới sự phân hoá về ổ sinh thái và nơi ở làm xuất hiện các loài mới bằng con đường cách li sinh thái và cách li địa lí và thiết lập nên trạng thái cân bằng sinh học mới trong tự nhiên.
- Trong quá trình cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, các cá thể có sức sống cao hơn (các con khoẻ mạnh thắng thế), có khả năng sinh sản cao hơn sẽ có nhiều khả năng truyền vốn gen sang các thế hệ sau, nhờ vậy giúp cho loài tồn tại, phát triển và tiến hoá. Các quan hệ kí sinh cùng loài hay ăn thịt đồng loại tuy không phổ biến, nhưng có ý nghĩa giúp loài tồn tại, phát triển và tiến hoá.

4. Loài chim cánh cụt có kiểu phân bố các cá thể một cách tương đối đồng đều trong vùng phân bố. Hãy cho biết loài này có tập tính gì và tập tính đó đem lại lợi ích gì cho loài?

- Những loài có sự phân bố cá thể một cách tương đối đồng đều thường có tập tính lãnh thổ cao. Mỗi con vật thường có tập tính chiếm cứ một vùng lãnh thổ nhất định và bảo vệ chủ quyền của mình bằng cách đe doạ hoặc đánh đuổi những kẻ đến xâm phạm.
- Tập tính lãnh thổ giúp duy trì kích thước quần thể phù hợp với nguồn sống của môi trường. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức thì một số con sẽ không có nơi ở, thức ăn và nơi sinh sản, buộc phải tìm đi tìm nơi ở mới hoặc bị chết. Vì vậy, số lượng cá thể của quần thể luôn được kiểm soát.

5. Tại sao nước là môi trường sống thuận lợi cho các loài thủy sinh vật?

- Nước có nhiệt dung riêng rất lớn, truyền nhiệt kém nên có tính ổn định cao.

- Nước có khả năng hòa tan rất nhiều chất: các chất dinh dưỡng, khí O2, ... nên nước là nơi khái thác thức ăn, khí O2, CO2, ... do đó trở thành môi trường sống thuận lợi cho các loài thủy sinh vật.

- Nước luôn vận động nên mang O2, thức ăn cho những loài sống cố định và giúp chúng phát tán nòi giống.

6. Trong một hồ nước, tảo cung cấp cho giáp xác 30% và cá mè trắng 20% nguồn năng lượng của mình. Cá mương khai thác 20% năng lượng của giáp xác và làm mồi cho cá lóc. Cá lóc tích tụ 10% năng lượng của của bậc dinh dưỡng liền kề với nó và có tổng sản lượng quy ra năng lượng là 36.000 Kcal. Tính tổng năng lượng của cá mè trắng?

- Năng lượng tích tụ trong cá mương: 36000 : 10% = 360000 Kcal

- Năng lượng tích tụ trong giáp xác: 36000 : 20% = 180.104Kcal

- Năng lượng tích tụ ở tảo: 180.104 : 30% = 6.106 Kcal

- Năng lượng cá mè trắng khai thác từ tảo: 6.106 x 20% = 12.105 Kcal

7. Khảo sát một số loài tại một khu vực của quần xã sinh vật ở cạn, người ta thu được số liệu về 2 loài thỏ và mèo rừng như sau:

 Loài Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
 Thỏ 8 7 5 10
 Mèo rừng 0 0 4

a. Tính độ thương gặp, tần số của các loài trên?
b. Nhận xét độ thường gặp, tần số của các loài trên?

- Độ thường gặp ở thỏ: (4 x 100)/4 = 100%

- Độ thường gặp ở mèo rừng: (1 x 100)/4 = 25%

- Tần số thường gặp ở thỏ: ((8 + 7 + 5 + 10) : (8+7+5+10+4))x100 = 88,2%

- Tần số thường gặp ở mèo rừng: (4 : (8+7+5+10+4))x100 = 11,8%

Nhận xét:

- Thỏ có độ thường gặp 100% nên là loài thường gặp và là loài có tần số cao.
- Mèo rừng có độ thường gặp là 11,8% nên là loài ngẫu nhiên và là loài có tần số thấp.

8. Thế nào là diễn thế sinh thái? Nguyên nhân nào gây ra diễn thế sinh thái? Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?

- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng khởi đầu được thay thế lần lượt bởi các dạng quần thể tiếp theo và cuối cùng dẫn đến quần xã ổn định.

- Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái:

+ Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã làm thay đổi cấu trúc quần xã, biến đổi thành phần của quần xã.
+ Tác động của quần xã lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế.
+ Tác động của con người như phá rừng làm nương rẫy ... hoặc tác động có ý thức của con người như cai tạo thiên nhiên ...

- Tầm quan trong của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái:
+ Xác định được quy luật phát triển của quần xã sinh vật ...
+ Chủ động xây dựng những quy hoạch dài hạn về nông, lâm, ngư nghiệp ...
+ Chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng phát triển cho con người ...

9. Trứng cá hồi bắt đầu phát triển ở 0oC, nếu nhiệt độ nước tăng dần đến 2oC thì sau 205 ngày trứng mới nở thành cá con.
- Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển từ trứng đến cá con?
- Nếu nhiệt độ từ 5oC và 10oC thì mất bao nhiêu ngày?
- Tính tổng nhiệt hữu hiệu ở 5oC và 10oC. Rút ra kết luận.
- Cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của cá hồi.

- Tổng nhiệt hữu hiệu ở 2oC là: S = (2 - 0)x205 =410 độ/ngày

- Thời gian để trứng nở thành cá con ở:
Nhiệt độ 5oC là: D = 410 : 5 = 82 ngày
Nhiệt độ 10oC là: D = 410 : 10 = 41 ngày

-Tổng nhiệt hữu hiệu ở:
Nhiệt độ 5oC là: S = (5 - 0)x82 = 410 độ/ngày
Nhiệt độ 10oC là:  S = (10 - 0)x42 = 410 độ/ngày

Kết luận: Nhiệt độ và độ dài phát triển của thể khác nhau, nhưng tổng nhiệt hữu hiệu cho một giai đoạn phát triển là giống nhau.

- Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường tới sự phát triển của cá hồi:
+ Khi nhiệt độ môi trường tăng 2,5 lần thì thời gian phát triển giảm 2,5 lần.
+ Khi nhiệt độ tăng 2 lần thì thời gian phát triển giảm 2 lần

Do vậy trong ngưỡng nhiệt phát triển thì thì:
+ Nhiệt độ môi trường tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển
+ Nhiệt độ môi trường càng cao thì thời gian phát triển càng ngắn

 


Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: