Tuesday, May 22nd

Last update09:20:02 PM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học sinh học 12 Câu hỏi ôn tập: Quy luật di truyền

Câu hỏi ôn tập: Quy luật di truyền

Email In

1. Giả sử một cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, hãy cho biết:
Hiện tượng di truyền nào xảy ra? Giải thích.
Viết kiểu gen của các dòng thuần về có thể được tạo ra về cả 3 locut trên.

Cây AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì:
Hình thành một quần thể, trong đó các cá thể chủ yếu có kiểu gen đồng hợp, cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỷ lệ rất thấp (hoặc bằng 0). Tỉ lệ đồng hợp tăng tạo nên các dòng thuần.
Có thể tạo ra 8 dòng thuần về cả 3 locut này:  AABBDD;  AABBdd; AAbbDD;  AAbbdd; aaBBDD; aaBBdd; aabbDD; aabbdd.

2. ở một loài thực vật có hai đột biến gen lặn cùng gây ra kiểu hình thân thấp. Bằng phép lai nào có thể nhận biết hai đột biến gen trên có thuộc cùng locut hay không?

Cho hai cá thể thuộc hai dòng thuần chủng về hai đột biến nói trên lai với nhau, nếu đời con đồng loạt thân cao thì chứng tỏ hai đột biến trên thuộc hai lôcut khác nhau (di truyền tương tác gen). Nhưng nếu đời con có kiểu hình đồng tính thân thấp thì chứng tỏ hai đột biến trên thuộc cùng một lôcut.

3. Cho giao phấn giữa hai cây cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho giao phấn giữa các cây F1, thu được F2 phân li có tỉ lệ 50,16% thân cao, quả tròn: 24,84% thân cao, quả dài: 24,84% thân thấp, quả tròn: 0,16% thân thấp, quả dài. Tiếp tục cho hai cây F2 giao phấn với nhau, thu được F3 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả tròn: 1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả dài.
Hãy xác định kiểu gen của P và hai cây F2 được dùng để giao phấn. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.

- Mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội hoàn toàn cho nên F1 đồng tính thân cao, quả tròn chứng tỏ thân cao và qủa tròn là những tính trạng trội so với thân thấp và quả dài.
 Quy ước:  A - thân cao,  a - thân thấp.    B - quả tròn,  b - quả dài.
 - ở F2, cây thân thấp, quả dài chiếm tỷ lệ 0,16% chứng tỏ đây là tỷ lệ của quy luật hoán vị gen. 0,16% cây ab/ab được tạo ra do sự kết hợp giữa hai giao tử lặn:   0,04ab x 0,04ab = 0,0016 ab/ab .
 - P thuần chủng và khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản nên F1 có kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen. F1 cho giao tử ab với tỷ lệ 0, 04 chứng tỏ đây là giao tử được sinh ra nhờ hoán vị gen. Vậy kiểu gen của F1 phải là Ab/aB   ===> Kiểu gen của P là Ab/Ab   x aB/aB .
 - F3 phân li theo tỷ lệ 1 thân cao, quả tròn: 1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả dài. ==> Kiểu gen của bố mẹ về tính trạng chiều cao thân là Aa x aa, về tính trạng dạng quả phải là Bb x bb. ==> Kiểu gen của cây F2 phải là  Ab/ab  x aB/ab  thì đời F3 mới cho tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1.

4. Giả sử ở một loài động vật, khi cho hai dòng thuần chủng lông màu trắng và lông màu vàng giao phối với nhau thu được F1 toàn con lông màu trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 48 con lông màu trắng : 9 con lông màu đen : 3 con lông màu xám : 3 con lông màu nâu : 1 con lông màu vàng. Hãy giải thích kết quả của phép lai này.

+ Kết quả phép lai cho thấy màu lông bị chi phối bởi sự tương tác của 3 gen không alen trên NST thường và F1 dị hợp về 3 cặp gen.
+ Kết quả phân li ở F2
(3/4 A- : 1/4aa)(3/4B- : 1/4bb)(3/4D_ : 1/4dd) = 

(27 A-B-D- = 27 con lông trắng) : (9 A-B-dd  = 9 con lông trắng) : (9 A-bbD- =  9 con lông trắng) : (3 A-bbdd  = 3 con lông trắng) : (9 aaB-D- =  9 con lông đen) : (3 aaB-dd  = 3 con lông nâu) : (3 aabbD- =  3 con lông xám) : (1 aabbdd  = 1 con lông vàng)

Nhận xét: Alen B quy định lông nâu, b: lông vàng; alen D: lông xám, d: lông vàng. Các alen trội B và D tác động bổ trợ quy định lông đen; Alen A át chết sự hình thành sắc tố → màu trắng.

 5. Xét kiểu gen Ab/aB của một cơ thể, nếu biết trong quá trình giảm phân đã có 5% số tế bào xảy ra trao đổi đoạn tại một điểm và có hoán vị gen. Xác định tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra?

- 5% tế bào Ab/aB có hoán vị gen sẽ tạo ra 4 loại giao tử : Ab = aB = AB = ab = 1,25%

- 95% tế bào Ab/aB không có hoán vị gen sẽ tạo ra: Ab = aB = 47,5%

=> Cơ thể đó tạo ra 4 loại giao tử: Ab = aB = 48,75% ; AB = ab = 1,25%

 


Comments
Viết nhận xét mới Tìm kiếm
Viết nhận xét
Tên:
Email:
 
Tiêu đề:
 
Hãy nhập mã xác nhận. Nhận xét phải được gõ bằng Tiếng Việt có dấu!

3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: