Tuesday, May 22nd

Last update09:20:02 PM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học sinh học 12 Kiến thức cơ bản: Sự phát sinh và phát triển của sự sống

Kiến thức cơ bản: Sự phát sinh và phát triển của sự sống

Email In

 1. Sự phát sinh sự sống

- Tiến hoá hoá học : quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ theo phương thức hoá học dưới tác động của các tác nhân tự nhiên. Từ chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp

- Tiến hoá tiền sinh học : Hình thành nên các tế bào sơ khai từ các đại phân tử và màng sinh học → hình thành nên những cơ thể sinh vật đầu tiên.

- Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.

Hoá thạch thường gặp là các sinh vật bằng đá (có thể là toàn bộ cơ thể, có thể là một phần cơ thể), các mảnh xương, mảnh vỏ sinh vật hoá đá, đôi khi là xác sinh vật được bảo quản trong băng tuyết, trong hổ phách. Một số sinh vật hiện nay, rất ít hoặc không biến đổi so với trước đây được coi là dạng hoá thạch sống.

- Vai trò của hoá thạch :

+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.

+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.

2. Sự phát triển sự sống đã trải qua các đại, các kỉ khác nhau được nghiên cứu nhờ hoá thạch

- Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.

- Vai trò của hoá thạch :

+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.

+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.

- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất theo sách giáo khoa.

- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người :

+ Bằng chứng giải phẫu so sánh : Sự giống nhau về các đặc điểm giải phẫu giữa người và động vật có xương sống và đặc biệt là với thú.

+ Bằng chứng phôi sinh học : Sự giống nhau về quá trình phát triển phôi giữa người và động vật có xương sống và đặc biệt là với động vật có vú.

- Sự giống nhau giữa người và vượn người :

+ Vượn người có kích thước cơ thể gần với người (cao 1,5 – 2m).

+ Vượn người có bộ xương cấu tạo tương tự người, với 12 – 13 đôi xương sườn, 5 -6 đốt cùng, bộ răng gồm  32 chiếc.

+ Vượn người đều có 4 nhóm máu, có hêmôglôbin giống người.

+ Bộ gen người giống tinh tinh trên 98%.

+ Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt....

+ Vượn người có một số tập tính giống người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn....

Những đặc điểm giống nhau trên đây chứng tỏ người và vượn người có nguồn gốc chung và có quan hệ họ hàng rất thân thuộc.

3. Sự phát sinh loài người trải qua ba giai đoạn

- Người tối cổ : Chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất. Đã đứng thẳng, đi bằng hai chân nhưng vẫn khom về phía trước, não bộ lớn hơn vượn người. Biết sử dụng công cụ thô sơ, chưa biết chế tạo công cụ lao động. Sống thành bầy đàn. Chưa có nền văn hoá.

- Người cổ : Đã có tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân, não bộ lớn. Đã biết chế tạo công cụ lao động, có tiếng nói, biết dùng lửa. Sống thành bầy đàn. Bắt đầu có nền văn hoá.

- Người hiện đại : Đã có đầy đủ đặc điểm như người hiện nay, nhưng răng to khoẻ hơn. Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo. Sống thành bộ lạc, đã có nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mỹ thuật, tôn giáo.

 Theo Chuẩn KT - KN


Comments
Viết nhận xét mới Tìm kiếm
Viết nhận xét
Tên:
Email:
 
Tiêu đề:
 
Hãy nhập mã xác nhận. Nhận xét phải được gõ bằng Tiếng Việt có dấu!

3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: