Saturday, Jul 26th

Last update07:50:41 AM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học sinh học 12 Ôn tập Sinh học 12 theo bài (Chương 1)

Ôn tập Sinh học 12 theo bài (Chương 1)

Email In
Chỉ mục bài viết
Ôn tập Sinh học 12 theo bài (Chương 1)
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6

 

BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

I.Gen

1. Khái niệm

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử A RN

2.Cấu trúc chung của gen cấu trúc

* Gen cấu trúc có 3 vùng :

- Vùng điều hoà đầu gen : mang tín hiệu khởi động

- Vùng mã hoá : mang thông tin mã hoá a.a

- Vùng kết thúc :nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã

II. Mã di truyền

1. Khái niệm

* Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các a.a trong phân tử prôtêin

2. Đặc điểm :

- Mã di truyền là mã bộ ba : nghĩa là cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a hoặc làm nhiệm vụ kết thúc chuỗi pôlipeptit

- Mã di truyền được đọc theo 1 chiều 5’ 3’

- Mã di truyền được đọc liên tục theo từng cụm 3 nu, các bộ ba không gối lên nhau

-Mã di truyền là đặc hiệu , không 1 bộ ba nào mã hoá đồng thời 2 hoặc 1 số a.a khác nhau

- Mã di truyền có tính thoái hoá : mỗi a.a được mã hoá bởi 1 số bộ ba khác nhau

- Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sinh vật đều được mã hoá theo 1  nguyên tắc chung ( từ các mã giống nhau )

III. Quá trình nhân đôi củaADN

* Thời điểm : trong nhân tế bào , tại các  NST, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào

*Nguyên tắc: nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

* Diễn biến :

+ Dưới tác đông của E ADN-polimeraza và 1 số E khác, ADN duỗi xoắn, 2 mạch đơn tách từ đầu đến cuối

+ Cả 2 mạch đều làm mạch gốc

+ Mỗi nu trong mạch gốc liên kết với 1 nu tự do theo nguyên tắc bổ sung :

A gốc =  T môi trường

T gốc = A môi trường

G gốc =  X môi trường

X gôc =  G môi trưòng

* Kết quả :  1 pt ADN mẹ  1lần tự sao → 2 ADN  con

*Ý nghĩa : - Là cơ sở cho NST tự nhân đôi , giúp bộ NST của loài giữ tính đặc trưng và ổn định

 

 




Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: