Câu 3: Có mấy loại axit nucleic, cách xác định.
Áp dụng : 1 phân tử axit nucleic khi khảo sát các thành phần nucleic, ta thấy trong axit nucleic có A = 15%, T = 20% . Xác định nucleic nói trên.
(Trích đề thi đề nghị trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quảng
Trả lời câu 3:
- Các loại axit nucleic : + ARN có ở hầu hết các virut, thể thực khuẩn.
+ ADN 1 mạch có ở vikhuẩn, một số thể thực khuẩn.
+ ADN 2 mạch có ở VK, SV nhân thực.
- Cách xác định : phân tích thành phần và cấu trúc của axit nucleic:
+ ARN cấu trúc 1 mạch, đơn phân có nuclêotit loại U không có nucleotit loại T.
+ ADN có loại T trong đó :
. ADN 1 mạch không có NTBS nên không nghiệm đúng định luật Sacgrap
( A + G = T + X ) : A # T, G # X.
. ADN hai mạch có cấu trúc hai mạch, có NTBS giữa nucleotit của hai mạch nghiệm đúng định luật Sacgrap ( A + G = T + X ) : A = T, G = X
- Áp dụng : Phân tử axit nucleic nói trên có thành phần T nên không phải là ARN và có A # T chứng tỏ không có NTBS nên ADN có cấu trúc 1 mạch.
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Bảng so sánh giữa Arrchea, Bacteria,Siêu giới nhân chuẩn
- So sánh lục lạp và ty thể về cấu tạo và chức năng.
- Quang hợp
- So sánh nguyên phân và giảm phân
- Giảm phân (Meiosis)
- Chu kì tế bào và Nguyên phân ở Eukaryotae
- Thụ tinh kép ở thực vật có hoa
- Sự tăng trưởng của quần thể
- Tế bào la` đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sinh vật
- Cấu trúc ADN
- Câu hỏi olympic - VSV
- So sánh vật chất di truyền của sv nhân sơ và sv nhân thực
- So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật
- So sánh Tế bào nhân sơ - Tế bào nhân thực
Câu hỏi Olympic - ADN





