- Để hình thành khái niệm vi sinh vật, GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I(SGK trang 88), kết hợp với kiến thức đã học
- Tuy nhiên, khái niệm vi sinh vật trong SGK chưa làm rõ được các nhóm phân loại của vi sinh vật. Do đó GV cần làm nhấn mạnh cho HS hiểu được:
Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số sinh vật thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:
Cơ thể đơn bào ( một số là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực, có kích thước hiển vi, hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
Bao gồm: + Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ
+ Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo , nấm nhầy.
+ Giới nấm: Vi nấm (nấm men, nấm sợi).
Phần II: - HS cần nắm được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản trong thí nghiệm. Đó là :
+ Môi trường tự nhiên ( gồm các chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng)
+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).
Giúp các em hiểu được các kiểu dinh dưỡng, GV yêu cầu hS nghiên cứu mục II.2 ( trang 89, SGK) và hoàn thành vào phiếu học tập sau:
- Căn cứ vào nguồn C và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng theo bảng sau :
Kiểu dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn cacbon chủ yếu | Ví dụ |
Quang tự dưỡng |
|
|
|
Hoá tự dưỡng |
|
|
|
Quang dị dưỡng |
|
|
|
Hoá dị dưỡng |
|
|
|
Phần III: Hô hấp và lên men. Phần này dài và khó, GV cần giảng ngắn gọn cho HS hiểu. Trọng tâm phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men
* Để HS nắm được hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí GV có thể sử dụng hình vẽ mô tả sự sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện có oxi và không có oxi.
* Đối với HS khá, giỏi cần phân biệt được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và hô hấp vi hiếu khí
Phần này GV có thể kẻ bảng để HS dễ phân biệt các hình thức hô hấp và lên men như sau.
Kiểu hô hấp | Chất nhận electron | Sản phẩm | Mức năng lượng | Ví dụ |
Lên men | Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ đơn giản( VD chất nhận e là axetalđehit đối với lên men rượu etanol) | Chất hữu cơ không được oxi hoá hoàn toàn (VD rượu etanol...) | Khoảng 2% | Nấm men rượu (Saccaromyces..) |
Hô hấp kị khí | Chất nhận electron cuối cùng là oxi liên kết (VD hô hấp nitrat thì oxi liên kết trong hợp chất NO3- | Chất hữu cơ không được oxi hoá hoàn toàn tạo ra sản phẩm trung gian | Khoảng từ 20 – 30% | Vi khuẩn phản nitrat hoá ... |
Hô hấp hiếu khí | Chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử | CO2, H2O | Khoảng 40% | Trùng đế giày... |
* Cần chú ý ở vi khuẩn khi hô hấp hiếu khí, chuỗi chuyền electron ở trên màng sinh chất, còn ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền eletron diễn ra ở màng trong của ti thể ( Dành cho HS khá, giỏi).
Theo Chuẩn KT - KN
Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)
Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!
| < Trước | Tiếp > |
|---|
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập phần tế bào - P1
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập vi sinh vật - P1
- Nguồn gốc của ty thể và lục lạp
- Bài27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sỉnh trưởng của vi sinh vật
- Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
- Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
- Bài 19. Giảm phân
- Bài 18. Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
- Bài 17. Quang hợp
- Bài 16. Hô hấp tế bào
- Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV

