Saturday, Dec 20th

Last update12:07:57 AM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học Sinh học 10 Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV

Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV

Email In

- Để  hình thành khái niệm vi sinh vật, GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I(SGK trang 88), kết hợp với kiến thức đã học

- Tuy nhiên, khái niệm vi sinh vật trong SGK chưa làm rõ được các nhóm phân loại của vi sinh vật. Do đó GV cần làm nhấn mạnh cho HS hiểu được:

Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số sinh vật thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:

 Cơ thể đơn bào ( một số là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực, có kích thước hiển vi, hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.

Bao gồm: + Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ

                +  Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo , nấm nhầy.

               + Giới nấm: Vi nấm (nấm men, nấm sợi).

Phần II: - HS cần nắm được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản trong thí nghiệm. Đó là :

+ Môi trường tự nhiên ( gồm các chất tự nhiên).

+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng)

+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).

 Giúp các em hiểu được các kiểu dinh dưỡng, GV yêu cầu hS nghiên cứu mục II.2 ( trang 89, SGK) và hoàn thành vào phiếu học tập sau:

- Căn cứ vào nguồn C và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng theo bảng sau :

Kiểu dinh dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon chủ yếu

Ví dụ

Quang tự dưỡng

 

 

 

Hoá tự dưỡng

 

 

 

Quang dị dưỡng

 

 

 

Hoá dị dưỡng

 

 

 

Phần III: Hô hấp và lên men.  Phần này dài và khó, GV cần giảng ngắn gọn cho HS hiểu. Trọng tâm phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

*  Để HS nắm được hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí GV có thể sử dụng hình vẽ mô tả sự sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện có oxi và không có oxi.

* Đối với HS khá, giỏi cần phân biệt được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và hô hấp vi hiếu khí

Phần này GV có thể kẻ bảng để HS dễ phân biệt các hình thức hô hấp và lên men như sau.

Kiểu hô hấp

Chất nhận electron

Sản phẩm

Mức năng lượng

Ví dụ

 

Lên men

Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ đơn giản( VD chất nhận e là axetalđehit đối với lên men rượu etanol)

Chất hữu cơ không được oxi hoá hoàn toàn (VD rượu etanol...)

Khoảng 2%

Nấm men rượu (Saccaromyces..)

Hô hấp kị khí

Chất nhận electron cuối cùng là oxi liên kết  (VD hô hấp nitrat thì oxi liên kết trong hợp chất NO3-

Chất hữu cơ không được  oxi hoá hoàn toàn tạo ra sản phẩm trung gian

Khoảng từ 20 – 30%

Vi khuẩn phản nitrat hoá ...

Hô hấp hiếu khí

Chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử

CO­2, H2O

Khoảng 40%

Trùng đế giày...

 * Cần chú ý ở vi khuẩn khi hô hấp hiếu khí, chuỗi chuyền electron ở trên màng sinh chất, còn ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền eletron diễn ra ở màng trong của ti thể ( Dành cho HS khá, giỏi).

Theo Chuẩn KT - KN


Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: