Ở lớp 9, HS đã được học kiến thức chu kì tế bào và quá trình nguyên phân. Tuy nhiên kiến thức nguyên phân ở lớp 9, HS được học trong phần di truyền học. Nên khi học cần chú ý đến sự vận động của NST như thế nào qua các kì của phân bào và sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào ra sao.
Còn lớp 10, HS được học kiến thức nguyên phân trong phần sinh học tế bào, được xem xét là phương thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, làm cơ sở cho sự sinh trưởng của mô, cơ quan và cơ thể. Do đó, khi dạy bài này cần chú ý đến kết quả của nguyên phân nhiều hơn là chú ý đến sự vận động của NST, đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa của sự vận động NST.
- Nắm được khái niệm chu kì tế bào, đặc điểm các pha của kì trung gian ( GV lưu ý cho HS trong pha G1 có nhắc đến sự tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng của tế bào - Như vậy đặc tính sinh trưởng được khảo sát)
- Nắm được loại tế bào tham gia, ý nghĩa của từng kì của nguyên phân, kết quả và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
SGV hướng dẫn cần chú ý giới thiệu đến nguyên lí chung của việc điều hoà chu kì tế bào. Do thời gian không đủ và đây là HS đại trà nên không cần thiết, GV chỉ cần thông báo cho HS biết chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặt chẽ và lấy 1 vài ví dụ cho HS biết nếu cơ chế điều hoà này bị hư hỏng, hay trục trặc thì dẫn đến hậu quả gì ( Đối với HS khá, giỏi và HS chuyên, quỹ thời gian nhiều thì GV mới cần phân tích nguyên lí điều hoà chu kì tế bào).
- Khái niệm chu kì tế bào: Là một trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và được lặp đi, lặp lại giữa các lần phân bào mang tính chất chu kì. Gồm 2 giai đoạn là: kì trung gian và nguyên phân.
* Để nắm được đặc điểm của kì trung gian, GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I: Chu kì tế bào( trang 71 SGK) và trả lời câu hỏi:
+ Kì trung gian được chia làm mấy pha, đó là những pha nào?
Sau đó, để HS nắm được những diễn biến chính ở 3 pha của kì trung gian, GV yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu học tập sau:
|
Các pha của kì trung gian |
Diễn biến cơ bản |
|
Pha G1 |
|
|
Pha S |
|
|
Pha G2 |
|
Nội dung của phiếu học tập:
|
Các pha của kì trung gian |
Diễn biến cơ bản |
|
Pha G1 |
Là thời kì sinh trưởng của tế bào. - Độ dài pha G1 thay đổi và nó quyết định số lần phân chia của tế bào trong các mô khác nhau. - Chỉ tế bào nào vượt qua điểm kiểm tra G1 mới có khả năng phân chia |
|
Pha S |
- Diễn ra sự nhân đôi của ADN và NST - Trung tử nhân đôi |
|
Pha G2 |
- Diễn ra sự tổng hợp prôtêin( histon), prôtêin của thoi phân bào (tubulin...) |
* Để nắm được, những nội dung chính của các kì của nguyên phân, GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II: Quá trình nguyên phân và hoàn thành vào phiếu học tập sau:
|
Các kì của nguyên phân |
Diễn biến cơ bản |
|
Kì đầu |
|
|
Kì giữa |
|
|
Kì sau |
|
|
Kì cuối |
|
Nội dung của phiếu học tập:
|
Các kì của nguyên phân |
Diễn biến cơ bản |
|
Kì đầu |
- NST kép bắt đầu co xoắn. - Trung tử tiến về 2 cực của tế bào. - Thoi vô sắc hình thành. - Màng nhân và nhân con biến mất.
|
|
Kì giữa |
- NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. - NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.
|
|
Kì sau |
- Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.
|
|
Kì cuối |
- NST dãn xoắn dần. - Màng nhân và nhân con xuất hiện. - Thoi vô sắc biến mất. * Phân chia tế bào chất: Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2 tế bào con.
|
+ Kết quả và ý nghĩa của nguyên phân: Phần này GV vấn đáp HS
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống mẹ.
Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận: + Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên, đối với cơ thể đơn bào nguyên phân là cơ chế sinh sản
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính.
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
Đối với HS khá, giỏi cần nắm được:
- Loại tế bào tham gia.
- Phân biệt được nguyên phân ở động vật và nguyên phân ở thực vật.
Đồng thời tự tổng kết được các giai đoạn của chu kì tế bào bằng phiếu học tập sau:
|
Các giai đoạn của chu kì tế bào |
Diễn biến cơ bản |
|
|
Các pha của kì trung gian |
Pha G1 |
|
|
Pha S |
|
|
|
Pha G2 |
|
|
|
Các kì của nguyên phân |
Kì đầu |
|
|
Kì giữa |
|
|
|
Kì sau |
|
|
|
Kì cuối |
|
|
Theo Chuẩn KT - KN
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập phần tế bào - P1
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập vi sinh vật - P1
- Nguồn gốc của ty thể và lục lạp
- Bài27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sỉnh trưởng của vi sinh vật
- Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
- Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
- Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV
- Bài 19. Giảm phân
- Bài 17. Quang hợp
- Bài 16. Hô hấp tế bào
- Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
Bài 18. Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân





