Ở lớp 6, HS đã được tìm hiểu khái niệm quang hợp. Nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu bản chất của quang hợp. Đây cũng là bài khó dạy và khó học đối với GV và HS. Bài này liên quan đến cả những kiến thức vật lí mà ở lớp 10 HS chưa được học. Do đó. GV chỉ giới thiệu cho HS biết được quang hợp gồm có 2 pha. Ở mỗi pha, HS chỉ cần nắm được vị trí xảy ra, nguyên liệu và sản phẩm. Đồng thời HS cần nắm được mối liên quan giữa 2 pha của quang hợp.
Yều cầu: - Nêu được khái niệm quang hợp, viết được phương trình tổng quát của quang hợp ( GV cũng cần nhấn mạnh ở bài này chỉ đề cập đến quang hợp ở mức độ tế bào của phần lớn cơ thể quang hợp là thực vật và tảo).
- Nắm được vị trí diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng và pha tối.
- Nắm được mối quan hệ giữa 2 pha ( dành cho HS khá và giỏi).
Chốt lại HS nắm được nội dung của phần quang hợp như sau:
- Quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố.
Phương trình tổng quát:
CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng "(CH2O)n + O2
Khái niệm quang hợp đã được học ở lớp 6, do đó GV chỉ cần vấn đáp, HS sẽ huy động kiến thức cũ để trả lời.
Để nắm được đặc điểm của pha sáng và pha tối, GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1 kết hợp với nghiên cứu nội dung mục II và hoàn thành vào phiếu học tập sau:
|
Điểm phân biệt |
Pha sáng |
Pha tối |
|
Điều kiện |
|
|
|
Nơi diễn ra |
|
|
|
Nguyên liệu |
|
|
|
Sản phẩm |
|
|
Nội dung của phiếu học tập:
|
Điểm phân biệt |
Pha sáng |
Pha tối |
|
Điều kiện |
Cần ánh sáng |
Không cần ánh sáng |
|
Nơi diễn ra |
Hạt granna |
Chất nền (Stroma) |
|
Nguyên liệu |
H2O, NADP+, ADP |
CO2, ATP, NADPH |
|
Sản phẩm |
ATP, NADPH, O2 |
Đường glucozơ... |
(Ở lớp 10 chỉ đi nghiên cứu chu trình Canvin. GV cũng nên giải thích qua cho HS hiểu tại sao pha tối được gọi là pha cố định CO2 chu trình Canvin được gọi là chu trình C3 , để đến lớp 11 học sinh được tìm hiểu thêm chu trình C4 và chu trình CAM)
* Đối với HS khá, giỏi cần nắm được:
- Sắc tố quang hợp ( gồm clorophyl, carôtenôit và phicôbilin)
- Mối quan hệ giữa 2 pha sáng và pha tối
- Nguồn sinh ra oxi là từ H20 chứ không phải CO2.
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
Theo Chuẩn KT - KN
| Comments |
|
|
|||||
|
|||||
|
|||||
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập phần tế bào - P1
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập vi sinh vật - P1
- Nguồn gốc của ty thể và lục lạp
- Bài27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sỉnh trưởng của vi sinh vật
- Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
- Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
- Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV
- Bài 19. Giảm phân
- Bài 18. Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
- Bài 16. Hô hấp tế bào
- Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
- Bài 5. Prôtêin
Bài 17. Quang hợp





