Hầu hết các phản ứng hoá sinh trong tế bào đều có sự tham gia xúc tác của enzim.
Học sinh đã được tìm hiểu khái niệm enzim ở lớp 8. Tuy nhiên chưa đi sâu nghiên cứu cấu trúc, cơ chế tác động, cũng như vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất. Do đó chú ý đến cấu trúc, cơ chế tác động và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất.
Hình thành khái niệm enzim, GV cho HS quan sát 2 thí nghiệm về tinh bột, một thí nghiệm sử dụng chất xúc tác là axit clohidric, một thí nghiệm sử dụng amilaza với điều kiện nhiệt độ cơ thể, áp suất bình thường, trong cùng thời gian như nhau. HS sẽ thấy được amilaza phân giải tinh bột nhanh hơn, và amilaza hoạt động trong điều kiện phù hợp với nhiệt độ cơ thể...Qua quan sát thí nghiệm,HS sẽ rút được ra kết luận:
- Enzim: Là chất xúc tác sinh học, có bản chất prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đôỉ sau phản ứng.
GV yêu cầu HS quan sát hình 14.1 kết hợp với nghiên cứu mục 1” Cấu trúc”, mô tả cấu trúc của enzim.
+ Cấu trúc của enzim:
Enzim gồm 2 loại:
Enzim 1 thành phần (chỉ là prôtêin) và enzim 2 thành phần (ngoài prôtêin còn liên kết với chất khác không phải prôtêin).
Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm.
+ Vai trò của enzim:
Làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng.
* Đối với HS khá, giỏi cần nắm rõ được vai trò của enzim là làm giảm năng lượng hoạt hoá, còn lại là HS chỉ cần nắm được là enzim làm tăng tốc độ phản ứng.
Tế bào điều hoà hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến enzim là: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim, nồng độ enzim (SGK).
* Đối với HS khá, giỏi cần nắm được cơ chế tác động của enzim:
+ Cơ chế tác động: GV có thể sơ đồ hoá cho HS như sau:
E + S -------------> E – S -------------------> SP + E
Enzim Cơ chất Phức hợp trung gian Sản phẩm Enzim
Một trong những kiểu điều chỉnh phổ biến trong cơ thể là ức chế ngược (Hình vẽ 14.2 trang 59 SGK). Đốí với HS khá, giỏi cần giải thích được cơ chế này.
+ Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hoá.
Theo Chuẩn KT - KN
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Tuyển tập câu hỏi ôn tập vi sinh vật - P1
- Nguồn gốc của ty thể và lục lạp
- Bài27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sỉnh trưởng của vi sinh vật
- Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
- Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
- Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV
- Bài 19. Giảm phân
- Bài 18. Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
- Bài 17. Quang hợp
- Bài 16. Hô hấp tế bào
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
- Bài 5. Prôtêin
- Bài 4. Cacbohdrat và Lipit
- Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất





