Cấu trúc 1 tế bào điển hình HS đã được ở THCS. Tuy nhiên, THCS chỉ giới thiệu các thành phần mà chưa đi vào nghiên cứu cấu trúc và chức năng của từng thành phần đó. Ở lớp 10, tiếp cận cấu trúc hệ thống còn cho thấy các thành phần đó còn có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo nên một thể thống nhất.
Do đó nhiệm vụ của GV là giúp HS nắm được cấu trúc và chức năng của từng thành phần trong tế bào. Đồng thời, giúp cho HS có tư duy hệ thống, xem xét các thành phần trong một tổng thể, để nhìn thấy sự thống nhất giữa các thành phần đó.
- Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền trong nhân được bao bọc bởi màng nhân.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân, lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi.
- Nhân
Để HS nắm chắc được cấu trúc của nhân liên quan đến chức năng như thế nào GV hướng dẫn HS nghiên cứu lệnh trong SGK về thí nghiệm chuyển nhân ở ếch hoặc ví dụ khác.
+ Cấu trúc nhân:
Màng nhân
Nhân Chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin loại histon)
Dịch nhân
Nhân con.
GV sử dụng câu hỏi gợi mở để HS nắm được chức năng của ADN.
+ Chức năng: Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Do chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào.
Tham gia vào chức năng sinh sản.
(Chức năng quyết định mọi đặc tính của tế bào và tham gia vào chức năng sinh sản: dành cho HS khá, giỏi).
- Lưới nội chất:
GV hướng dẫn HS phân tích kênh hình từ đó phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
Có cấu trúc màng đơn. Gồm 2 loại: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Cần phân biệt được cấu trúc và chức năng của 2 loại này:
|
Điểm phân biệt |
Lưới nội chất hạt |
Lưới nội chất trơn |
|
Cấu trúc |
Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm |
Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm |
|
Chức năng |
Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào |
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc |
* Đối với HS khá, giỏi cần hiểu rõ chức năng của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
- Ribôxôm:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để thu lượm thông tin:
+ Cấu tạo: là bào quan không có màng bao bọc.
Gồm tARN và prôtêin
+ Chức năng: Tổng hợp prôtêin của tế bào.
- Bộ máy gôngi.
GV yêu cầu HS quan sát 8.2 SGK và mô tả cấu trúc của bộ máy gôngi.
+ Cấu tạo: là bào quan có màng đơn bao bọc.
Là một chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
+ Chức năng: Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm( prôtêin, lipit)
Ở tế bào thực vật bộ máy gôngi còn có chức năng tổng hợp polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
* Đối với HS khá, giỏi sau khi quan sát kênh hình phải thấy được sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng của các bào quan trong tế bào:
Để vận chuyển phân tử prôtêin ra khỏi tế bào thì cần có sự tham gia của hệ thống lưới nội chất hạt, túi tiết, bộ máy gôngi và màng sinh chất.
Theo Chuẩn KT - KN
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Bài 22. Dinh dưỡng chuyển hóa vật và năng lượng ở VSV
- Bài 19. Giảm phân
- Bài 18. Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
- Bài 17. Quang hợp
- Bài 16. Hô hấp tế bào
- Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
- Bài 5. Prôtêin
- Bài 4. Cacbohdrat và Lipit
- Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
- Bài 2. Các giới sinh vật
- Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
- So sánh đặc điểm cây ưa sáng và cây ưa bóng
- Thành lập công thức tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ trong tự sao
- Hệ thống công thức sinh học phổ thông
Bài 8. Tế bào nhân thực





