Bài này liên quan nhiều đến kiến thức hoá học. Học sinh lại chưa có vốn thức về hoá học. Do đó trọng tâm bài này GV chỉ cần giúp HS hiểu được khái niệm cacbohidrat. Phân biệt được đường đơn. đường đôi, đường đa. Phân biệt được lipit đơn giản và lipit phức tạp và chức năng của cacbohidrat và lipit
- Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O .
Bao gồm: Đường đơn, đường đôi và đường đa.
Đường đơn gồm 2 loại chủ yếu là đường 5C và đường 6C. Đường 5C gồm deoxiribozơ ( thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN và ribozơ (thành phần cấu tạo nên đơn phân của ARN). Đối với đường 6C HS kể tên được glucozơ, fructozơ, galactozơ( chủ yếu nhớ glucozơ)
* Đối với HS khá, giỏi các em cần phải biết:
+Đường đơn ( mono saccarit) : Là loại đường trong phân tử có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon. Trong đó phổ biến và quan trọng là loại đường hexozơ(chứa 6C) và pentozơ (chứa 5C).
Đường hexozơ chứa 6C gồm glucozơ (đường nho); đường fructozơ (đường quả), galactozơ
Đường pentozơ gồm đường deoxiribozơ ( thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN và ribozơ (thành phần cấu tạo nên đơn phân của ARN).
+ Đường đôi ( đi saccarit) : Gồm 2 phân tử đường đơn kết hợp lại với nhau
Ví dụ: glucozơ kết hợp với fructozơ thành saccarozơ ( đường mía)
galactozơ liên kết với glucozơ tạo thành đường lactozơ (đường sữa)
+ Đường đa (poli saccarit): Gồm rất nhiều đơn phân liên kết với nhau theo dạng thẳng hay phân nhánh.
( Còn thời gian GV phân tích cho HS khá, giỏi sự khác nhau về cấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của tinh bột và xenlulozơ vì trọng tâm không đi sâu vào cấu trúc của các hợp chất mà chỉ đi nghiên cứu chức năng của các loại đường
Ví dụ: Tinh bột có cấu trúc mạch nhánh, tinh bột được coi là chất dự trữ năng lượng lí tưởng do nó không tan trong nước, không khuếch tán ra khỏi tế bào và hầu như không có hiệu ứng thẩm thấu.
Xelulozơ có cấu trúc dạng mạch thẳng, do các phân tử glucozơ liên kết với nhau theo kiểu 1 sấp, 1 ngửa nên các phân tử xenlulozơ có tính bền, dai, phù hợp với chức năng cấu trúc của tế bào thực vật. Nó là thành phần cấu tạo chủ yếu của thành tế bào thực vật.
Ngoài ra GV giới thiệu thêm cho HS chức năng của 2 loại đường đa nữa là glicozen ( chất dự trữ ở động vật và người, tập trung chủ yếu trong gan) và kitin có trong vỏ cứng của côn trùng, giáp xác có vai trò bảo vệ).
Chức năng chủ yếu của đường đơn là cung cấp năng lượng, còn chức năng chủ yếu của đường đôi và đa là chức năng dự trữ và cấu trúc..
- Lipit: Chia thành 2 nhóm lớn:
+ Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo. Thuộc nhóm này gồm mỡ, dầu và sáp
GV nhấn mạnh cho HS hiểu được lipit ở thực vật gọi là dầu và chứa nhiều axít béo không no; lipit ở động vật gọi là mỡ chứa nhiều axit béo no
+ Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat...
Thuộc nhóm này có photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron..)
Chức năng của lipit :- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit)
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)
- Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc mon)....
* Đối với HS khá, giỏi HS cần phải nắm thêm sự khác nhau giữa mỡ, dầu, sáp; giữa photpholipit và steroit.
Theo Chuẩn KT - KN
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Bài 16. Hô hấp tế bào
- Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
- Bài 5. Prôtêin
- Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
- Bài 2. Các giới sinh vật
- Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
- So sánh đặc điểm cây ưa sáng và cây ưa bóng
- Thành lập công thức tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ trong tự sao
- Hệ thống công thức sinh học phổ thông
- So sánh một số tính chất của các nhóm vi sinh vật
- So sánh vi khuẩn Gram dương và Vi khuẩn Gram âm
- Tế bào nhân chuẩn – nhân sơ
- So sánh Archaea và Bacteria (Vi khuẩn cổ và vi khuẩn)
Bài 4. Cacbohdrat và Lipit





