Đây là bài mở đầu cho phần sinh học tế bào. Ở bài này GV cần làm rõ cho HS thấy được sự khác nhau về thành phần hoá học cấu tạo nên chất sống và không sống. Đó là sự tương tác giữa các nguyên tử nhất định và tuân theo các quy luật vật lí, hoá học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống.
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng .
GV đặt câu hỏi để học sinh phân biệt được thế nào là nguyên tố đại lượng và thế nào là nguyên tố vi lượng.
* Với HS trung bình , chỉ cần các em nhận biết được:
+ Nguyên tố đại lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào như: C, H, O, N tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
+ Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào như: Cu, Fe, Mn, Co, Zn... là thành phần cấu tạo nên các enzim..
* Với HS khá, giỏi các em cần phải bổ sung thêm:
+ Nguyên tố đại lượng là những nguyên tố có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô)
+Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô).
Sự tương tác giữa các nguyên tố đó tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối khoáng ) và hợp chất hữu cơ ( lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic).
- Vai trò của nước: GV gợi ý và trên cơ sở kiến thức đã học giúp HS nắm được vai trò của nước trong tế bào.
Là dung môi hoà tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa, đảm bảo cân bằng nhiệt độ trong tế bào, cơ thể, bảo vệ cấu trúc tế bào....
* Đối với HS khá, giỏi các em cần phải giải thích được cấu trúc của nước:
- Nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng liên kết cộng hoá trị. Nhờ tính phân cực của phân tử nước đã tạo cho nước có vai trò cực kì quan trọng trên.
Theo Chuẩn KT - KN
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
- Bài 5. Prôtêin
- Bài 4. Cacbohdrat và Lipit
- Bài 2. Các giới sinh vật
- Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
- So sánh đặc điểm cây ưa sáng và cây ưa bóng
- Thành lập công thức tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ trong tự sao
- Hệ thống công thức sinh học phổ thông
- So sánh một số tính chất của các nhóm vi sinh vật
- So sánh vi khuẩn Gram dương và Vi khuẩn Gram âm
- Tế bào nhân chuẩn – nhân sơ
- So sánh Archaea và Bacteria (Vi khuẩn cổ và vi khuẩn)
- Bảng so sánh giữa Arrchea, Bacteria,Siêu giới nhân chuẩn
Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước





