Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: Tế bào " Cơ thể " Quần thể - Loài " Quần xã "Hệ sinh thái - Sinh quyển.
Để HS nắm được các cấp độ tổ chức của thế giới sống. GV yêu cầu HS quan sát hình 1 ( trang 7) trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp lên cao. Như vậy, HS kể tên được các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Giúp HS hiểu sâu hơn cấp độ tổ chức nào là cấp độ tổ chức cơ bản và cấp nào là tổ chức trung gian của thế giới sống. GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I: Các cấp tổ chức của thế giới sống (SGK trang 6). GV gọi HS trả lời, sau đó GV chốt kiến thức:
+ Các cấp độ tổ chức cơ bản là: Tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyển.
+ Cấp độ tổ chức trung gian: Phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan.
GV đưa ra 2 câu hỏi:
Trong các cấp độ tổ chức cơ bản , thì cấp độ tổ chức nào là cơ bản nhất? Tại sao?
Tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp tổ chức trung gian của thế giới sống.
HS trả lời và GV chốt kiến thức. Qua đây HS còn hiểu được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
* Đối với HS khá, giỏi GV có thể cho các em phân tích nguyên tắc thứ bậc nghĩa là như thế nào? HS còn phải phân tích mỗi cấp độ tổ chức có đặc tính nổi trội so với cấp tổ chức dưới nó.
GV phải chốt kiến thức cho HS biết được đặc tính nổi trội của cấp độ tổ chức cao mà ở cấp dưới không có được.
(Ví dụ: Đặc điểm nổi trội của cấp độ cơ thể mà không có được ở cấp độ tế bào là sự tương tác giữa các tế bào trong từng mô, giữa các mô trong từng cơ quan, hệ cơ quan và sự tương tác giữa các hệ cơ quan trong một cơ thể tạo nên sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường).
Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống đó là trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng.
Mục II: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Phần này GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nắm được 3 đặc điểm cơ bản của thế giới sống (Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở và tự điều chỉnh, thế giới sống liên tục tiến hoá).
Đặc điểm hệ mở, tự điều chỉnh là một trong những đặc điểm cơ bản để phân biệt thế giới sống với thế giới vô cơ (GV dẫn dắt bằng ví dụ hay tình huống để HS nắm chắc được đặc điểm này).
Như vậy:
- Kiến thức tối thiểu mà HS phải nắm được là kể tên được các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
- Đối với HS khá, giỏi phải nắm được cấp độ tổ chức cơ bản nhất, tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp tổ chức trung gian của thế giới sống đồng thời phân tích được đặc tính nổi trội của cấp độ tổ chức cao so với cấp độ tổ chức dưới.
Đây là bài mở đầu cho chương trình sinh học 10 và cũng là bài đầu tiên của chương trình Sinh học THPT. Bài mang tính khái quát cao về thế giới sống, do đó GV cần định hướng cho HS hiểu về quan điểm xây dựng chương trình SGK theo tiếp cận cấu trúc hệ thống. Để từ đó rèn cho HS tư duy hệ thống. Có như vậy HS mới có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Theo chuẩn KT-KN
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Bài 10. Tế bào nhân thực
- Bài 9. Tế bào nhân thực
- Bài 8. Tế bào nhân thực
- Bài 7. Tế bào nhân sơ
- Bài 6. Axit nuclêic
- Bài 5. Prôtêin
- Bài 4. Cacbohdrat và Lipit
- Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
- Bài 2. Các giới sinh vật
- So sánh đặc điểm cây ưa sáng và cây ưa bóng
- Thành lập công thức tính số liên kết Hiđrô bị phá vỡ trong tự sao
- Hệ thống công thức sinh học phổ thông
- So sánh một số tính chất của các nhóm vi sinh vật
- So sánh vi khuẩn Gram dương và Vi khuẩn Gram âm
- Tế bào nhân chuẩn – nhân sơ
- So sánh Archaea và Bacteria (Vi khuẩn cổ và vi khuẩn)
- Bảng so sánh giữa Arrchea, Bacteria,Siêu giới nhân chuẩn
- So sánh lục lạp và ty thể về cấu tạo và chức năng.
- Quang hợp
Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống





