Tuesday, May 22nd

Last update09:20:02 PM GMT

Thuviensinhhoc.com Dạy - Học Sinh học 10 Chu kì tế bào và Nguyên phân ở Eukaryotae

Chu kì tế bào và Nguyên phân ở Eukaryotae

Email In
Phân chia tế bào là đặc tính căn bản của tất cả các sinh vật. Sự sinh sản vô tính và tăng trưởng của các mô cơ thể nhờ nguyên phân (mitosis) là kiểu phân bào tạo ra các tế bào con có kiểu gen giống y như tế bào mẹ. Sinh sản hữu tính nhờ giảm phân là kiểu phân bào tạo các tế bào sinh dục hay giao tử có số NST giảm một nửa với kiểu gen đa dạng.

1. Chu trình tế bào (Cell cycle) :

Các tế bào của sinh vật Eukaryotae trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau và kết thúc bằng sự phân chia tạo ra tế bào mới. Toàn bộ quá trình từ tế bào đến tế bào thế hệ kế tiếp được gọi là chu trình tế bào, gồm 4 giai đoạn : M, G1, S và G2. Sự phân chia tế bào chỉ chiếm một phần của chu trình tế bào.
http://nobelprize.org/nobel_prizes/medicine/laureates/2001/cellcycle_eng.jpg
- M (Mitosis) là giai đoạn nguyên phân
- Giai đoạn G1 (Gap) kéo dài từ sau khi tế bào phân chia đến bắt đầu sao chép vật chất di truyền. Sự tích lũy vật chất nội bào đến một lúc nào đó đạt điểm tới hạn (restriction site) thì tế bào bắt đầu tổng hợp ADN.
- S (synthesis) là giai đoạn tổng hợp ADN. Cuối giai đoạn này, số lượng ADN tăng gấp đôi (NST nhân đôi : NST đơn ->  NST kép) và chuyển sang G2.
- G2 là giai đoạn được nối tiếp sau S đến bắt đầu phân chia tế bào. Trong suốt giai đoạn này số lương ADN gấp đôi (NST ở trạng thái kép) cho đến khi tế bào phân chia.
Khoảng thời gian gồm G1, S, G2 tế bào không phân chia và được gọi chung là gián kì hay kì trung gian. Chính ở kì trung gian này, tế bào thực hiện hoạt động sống chủ yếu khác và sao chép bộ máy di truyền.

2. Nguyên phân :

Sự phân bào ở sinh vật nhân thực gồm 2 quá trình : chia nhân (mitosis) và chia tế bào chất (cytokinesis). Sự chia nhân đảm bảo vừa nhân đôi chính xác, vừa phân bố đều vật chất di truyền về các tế bào con. Nguyên phân được chia thành 4 kì.
 

a. Kì trước hay kì đầu (Prophase) :

Các trung thể chuyển động về hai cực của nhân, các nhiễm sắc thể co lại thành sợi. Mỗi nhiễm sắc thể gồm hai sợi chromatid gắn nhau nhờ tâm động. Các sợi vô sắc tỏa ra từ tâm động và trung thể. Màng nhân và hạch nhân biến mất dần. Các tế bào thực vật khác với tế bào động vật là không có trung thể và thoi vô sắc.

  b. Kì giữa hay trung kì

Tâm động của mỗi nhiễm sắc thể đôi gắn với thoi vô sắc và xếp ở mặt phẳng xích đạo của tế bào. Kì giữa chấm dứt khi mỗi tâm động của mỗi cặp chromatid chị em bắt đầu tách ra.
Như vậy, tâm động là điểm chia cuối cùng của nhiễm sắc thể. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, nhờ đó chất di truyền được chia đều và đồng bộ cho các tế bào con.

c. Kì sau hay hậu kì

Hai nhiễm sắc thể đơn tách nhau, chuyển động mỗi cái về một cực tế bào. Các sợi vô sắc co ngắn lại kéo các nhiễm sắc thể. Sự phân chia tế bào chất thường bắt đầu ở kì này.

d. Kì cuối hay mạt kì

Các nhiễm sắc thể di chuyển về các cực, màng nhân và hạch nhân lại hình thành. sự chia tế bào chất thực hiện xong, các nhiễm sắc thể dãn ra và mảnh dần.
Sự phân chia tế bào chất thường kèm theo ngay sau khi phân chia nhân. Ở tế bào động vật, sự chia tế bào chất bắt đầu bằng nếp nhăn phân cách bao vòng tế bào và mọc sâu dẫn đến khi chia tế bào thành hai. Ở thực vật, phiến tế bào hình thành ở trung tâm tế bào chất và lan rộng dần đến cắt tế bào thành hai.
Phân chia tế bào chất ở tế bào động vật :
 
(Click chuột phải chọn Play để xem)
Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật :
 
Nguyên phân tạo ra hai tế bào con có số lương và chất lượng nhiễm sắc thể như tế bào mẹ.
Tìm hiểu nguyên phân ở tế bào động vật :
(Click vào hình để xem hình ảnh chi tiết : View 1, View 2, View 3, View 4)
Clip về nguyên phân :
Clip về chu kì tế bào và nguyên phân :

Comments
Viết nhận xét mới Tìm kiếm
Viết nhận xét
Tên:
Email:
 
Tiêu đề:
 
Hãy nhập mã xác nhận. Nhận xét phải được gõ bằng Tiếng Việt có dấu!

3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: