Khoảng 15% ung thư ở người có cơ chế hình thành liên quan với virus. Chúng có các nhóm sau :
+ DNA virus: họ Apovavirus (Papilloma virus), họ Hepadnavirus (Hepative-B virus), họ Herpesvirus (Eptein-Barr virus)
+ RNA virus: họ Retrovirus (HIV-1, virus AIDS)
Các virus gây ung thư có thể tác động do xen đoạn DNA của chúng vào bộ gene chủ. Ngoài ra có thể thực hiện :
+ Hoạt hoá bộ máy sao chép DNA của tế bào chủ.
+ Kìm hãm tác động của các tumour suppressor gene chủ yếu để hoạt hoá sao chép DNA
Như vậy bằng nhiều cách khác nhau các virus khi xâm nhập tế bào có thể làm tế bào mất sự kiểm soát bình thường.

Hình 1: Chu trình sinh sản của virus HIV
1. Virus xâm nhiễm vào tế bào
2. Phiên mã RNA của virus thành DNA sợi đơn nhờ enzyme phiên mã ngược
3. Quá trình tổng hợp DNA sợi đôi từ DNA sợi đơn
4. Sự gắn DNA retrovirus vào genome tế bào chủ
5. Sự phiên mã DNA retrovirus tạo thành mRNA virus và RNA genome virus
6. Tổng hợp vỏ protein virus
7. Lắp ráp RNA genome virus vào vỏ protein
8. Sự nẩy chồi của virus, giải phóng virus khỏi tế bào
AIDS (Acquired immunodeficiency syndrome) là hội chứng do virus làm suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Hạt virus là một khối cầu, bờ ngoài gồ ghề, gồm vỏ bên ngoài, trong là chất nền protein bao quanh lõi có mặt cắt dạng nón. Trong lõi có genome gồm 2 sợi RNA giống nhau gắn với enzyme DNA polymerase là reverse transcriptase. Trong quá trình nhiễm, virus HIV bám và nhiễm lõi của nó vào tế bào hệ thống miễn dịch của người. Tiếp theo chúng sử dụng enzyme reverse transcriptase để sao RNA genome của chúng thành phân tử DNA sợi kép trong tế bào chất của tế bào chủ. Phân tử xoắn kép này chuyển đến nhân, gắn vào nhiễm sắc thể tế bào chủ nhờ một enzyme khác. Một khi đã gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào chủ, genome của virus có thể thực hiện một trong 2 quá trình. Nó có thể trưng dụng bộ máy tổng hợp protein của tế bào chủ để có thể tạo ra hàng trăm hạt virus mới sinh sản bằng nảy chồi, tách khỏi màng tế bào và đôi khi làm chết tế bào chủ. Nó cũng có thể tiềm tàng trong nhiễm sắc thể của tế bào chủ, rồi sao chép và truyền genome virus sang 2 tế bào mới khi tế bào phân chia (Hình 1). Ngoài ra sinh học hiện đại còn phát hiện ra hai dạng sống đặc biệt là các viroid và prion
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Lập bản đồ với E. coli: các plasmid F' và trắc nghiệm cis-trans
- Sự xen plasmid F vào trong nhiễm sắc thể vật chủ
- Các plasmid và sự truyền DNA ở vi khuẩn
- Cơ chế tiếp hợp ở V i khuẩn
- Định nghĩa, thí nghiệm và đặc điểm chung của tiếp hợp ở Vi khuẩn
- Cơ chế phân tử của biến nạp ở Vi khuẩn
- Kiểu hình và kiểu gene của vi khuẩn
- Các thể đột biến của vi khuẩn
- Đặc điểm sinh trưởng của Vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy
- Viroid
- Các virus động vật
- Các virus thực vật
- Các virus của vi khuẩn
- Phân loại virus
- Tính tiềm tan (Lysogeny) và phage l
- Lập bản đồ cấu trúc tinh vi vùng rII của phage T4
- Sự sắp xếp của các gene trong nhiễm sắc thể phage
- Tái tổ hợp di truyền trong chu kỳ sinh tan (Lytic cycle)
- Sự hình thành vết tan và các thể đột biến phage
- Đột biến gene ở vi sinh vật
Các virus gây ung thư, HIV/AIDS …





