Các nguyên tố vi lượng có tác dụng sâu sắc và nhiều mặt đối với quá trình quang hợp. Sinh tổng hợp chlorophyll không những cần có Fe, Mg mà còn tập trung trong lục lạp cả Mn, Cu. Các nguyên tố Co, Cu, Zn, Mo có ảnh hưởng tốt đến độ bền vững của chlorophyll. Các nguyên tố Zn, Co có tác dụng tốt đến sự tổng hợp carotenoid.
Nói chung các nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng tích cực đến hàm lượng và trạng thái các nhóm sắc tố của cây, đến số lượng và kích thước của lục lạp. Các nguyên tố vi lượng là thành phần câu trúc hoặc tác nhân hoạt hoá các enzyme tham gia trực tiếp trong pha sáng cũng như pha tối của quang hợp, do đó tác động rõ rệt đến cường độ quang hợp và thành phần của sản phẩm quang hợp. Hiện nay đã biết rất rõ vai trò của các enzyme và các protein chứa Fe (các cytochrome, ferredoxin) và chứa Cu (plastocyanine) trong các dây truyền điện tử của hai phản ứng trong quang hợp, cũng như vai trò của Mn trong quá trình phân li H2O, giải phóng O2. Ở pha sáng nếu thiếu Mn thì phản ứng Hill không thực hiện được, sự giải phóng O2 bị kìm hãm và lượng H2O2 sẽ gây độc cho tế bào. Ở pha tối của quang hợp, vi lượng tham gia vào các enzyme trao đổi chất của các chu trình C3, C4, CAM...
B, Mn, Zn, Cu, Co, Mo tham gia trong việc thúc đẩy sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá xuống các cơ quan dự trữ. Các nguyên tố vi lượng còn có tác dụng hạn chế việc giảm cường độ quang hợp khi cây gặp hạn, ảnh hưởng của nhiệt độ cao, hoặc trong quá trình hoá già.
Đối với quá trình hô hấp các nguyên tố vi lượng có những tác động trực tiếp. Nhiều nguyên tố, đặc biệt là Mg, Mn là tác nhân hoạt hoá mạnh mẽ các enzyme xúc tác cho quá trình phân giải yếm khí (chu trình đường phân) cũng như hiếu khí (chu trình Krebs) các nguyên liệu hữu cơ trong quá trình hô hấp. Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu trúc bắt buộc của các enzyme oxi hoá - khử trực tiếp tham gia vào các phản ứng quan trọng nhất của hô hấp (các hệ cytochrome chứa Fe, polyphenoloxidase, ascorbinoxidase chứa Cu). Nhiều nguyên tố vi lượng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phosphoryl hoá chứa oxi hoá (tạo thành ATP), nghĩa là đến hiệu quả năng lượng có ích của hô hấp.
Hương Thảo
Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)
Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!
| < Trước | Tiếp > |
|---|
- Ý nghĩa của quá trình cố định nitơ tự do (N2)
- Quá trình đồng hóa amon (ammonium)
- Quá trình khử nitrate
- Vai trò của ni tơ đối với thực vật
- Các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Vai trò của Mangan và Molipden
- Vai trò của Kẽm (Zinc -Zn)
- Vai trò của Đồng (Copper -Cu)
- Vai trò của Bo (Boron - B)
- Nguyên tố vi lượng với tính chống chịu của thực vật
- Các nguyên tố vi lượng và các chất điều hoà sinh trưởng, các vitamine
- Các nguyên tố vi lượng và enzyme
- Vai trò của natri (natrium -sodium -Na) và clo (chlorine - Cl)
- Vai trò của sắt (ferrous - Fe)
- Vai trò của Magie (Magnesium -Mg)
- Vai trò của canxi (calcium -Ca)
- Vai trò của lưu huỳnh (sulfur - S)
- Vai trò của kali (potassium - K)
- Vai trò của phốt pho (phosphor –P)
- Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật
Nguyên tố vi lượng và các quá trình trao đổi chất

