Friday, Aug 01st

Last update07:50:41 AM GMT

Thuviensinhhoc.com Sinh học tế bào Cấu tạo ARN

Cấu tạo ARN

Email In

ARN là loại acid nucleic có những đặc điểm về thành phần, cấu tạo giống ADN nhưng cũng có những đặc trưng riêng. Thành  phần  ARN  chứa  riboza  thay  vì  dezoxiribo  ở  ADN.  Bazơ  nitơ  của  ARN, ngoài những thành phần giống ADN, còn có U đặc trưng riêng của ARN, T cũng có trong thành phần của ARN.

Đơn phân của ARN là ribonucleotide. Từ ribonucleotide liên kết với nhau tạo thành chuỗi polyribonucleotide. ARN cấu tạo từ 1 chuỗi polyribonucleotide  nhưng  cũng  có  những đoạn tạo liên kết bổ sung giữa hai phần khác nhau của chuỗi, trong đó, A liên kết với U thay cho T.

ARN_5

Cấu tạo mARN

Có nhiều loại ARN với cấu tạo và chức năng khác nhau, ARN thông tin (ARNm), ARN vận chuyển (ARNt), ARN ribosome (ARNr), tiền ARN (proARN), ARN phân tử nhỏ của nhân, ARN mồi (primer ADN)...

* ARNm. ARNm  được tổng hợp ở trong dịch nhân từ ADN. ARNm  có đời sống rất ngắn: ở procariote ARNm  chỉ tồn tại trong vài sau phút khi thực hiện xong quá trình dịch mã, còn ở eucariote có thể kéo dài từ vài phút đến vài ngày. ARNm  được tái tạo rất nhanh và nó chỉ tồn tại trong thời gian của một thông tin. Một ARNm  có thể được đọc nhiều lần nếu tiến hành dịch mã trên polyribosome.

Kích thước ARNm  tuỳ thuộc kích thước phân tử protein do nó phụ trách tổng hợp. Số lượng ARNm  ở các tế bào khác nhau không giống nhau. Ở tế bào người có khoảng 80.000 - 100.000 ARNm khác nhau trong một tế bào.

ARNm có cấu tạo tổng quát như sau:

- Ở procariote:

 mARN_nhan-so

* ARNt. ARNt  được tổng hợp từ dịch nhân. ARNt  là loại có kích thước bé chỉ có khoảng 75 - 90 nucleotide với hằng số lắng là 4,5s (M = 25000 - 30.000). Trong thành phần của ARNt  có khoảng 30 loại nucleotide hiếm, chiếm 10% tổng số nucleotide của phân tử.

ARN_30

Cấu tạo tARN

Nhiệm vụ của ARNt  là vận chuyển acid amin từ tế bào chất đến ribosome để tổng hợp  protein  ở  đó,  cho  nên  với  mỗi   acid  amin  phải  có  ít  nhất  một  ARNt   tương  ứng. Nhưng trong tế bào, do một Aa có thể mã hoá bởi nhiều bộ ba, cho nên cũng sẽ có nhiều ARNt  cùng vận chuyển một loại acid amin.

ARNt  có cấu trúc không gian đặc trưng. Phân tử ARNt  có cấu trúc chia nhiều thuỳ như dạng lá chẻ ba, trong đó, có đoạn dạng vòng không có liên kết bổ sung, có đoạn hình thành liên kết bổ sung. Người ta chia ARNt  ra làm 5 vùng có thành phần chức năng khác nhau.

* ARNr. ARNr  được tổng hợp trong nhân con và ngay sau đó liên kết với protein để tạo nên các phân tử ribonucleoprotein là các tiền ribosome. Qua quá trình trưởng thành, các ribonucleoprotein này chuyển từ nhân con ra tế bào chất và tạo thành ribosome ở đó.

Thảo Dương


Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!