Ví dụ kinh điển cho trường hợp này là các thí nghiệm của W.Bateson và R.C.Punnett về sự di truyền hình dạng mào ở gà. Khi lai giữa các giống gà thuần chủng mào hình hoa hồng với mào đơn (còn gọi là mào hình lá) thu được F1 toàn mào hoa hồng, và sau khi cho tạp giao F1 thì ở F2 có tỷ lệ phân ly 3 mào hoa hồng : 1 mào đơn. Tương tự, khi lai giữa các giống gà thuần chủng mào hình hạt đậu với mào đơn, F1 gồm tất cả mào hạt đậu và F2 phân ly 3 mào hạt đậu : 1 mào đơn. Nhưng khi lai giữa hai giống gà thuần chủng mào hoa hồng và mào hạt đậu, thì ở F1 lại thu được tất cả có mào hình quả óc chó (hay hạt hồ đào) và tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 9 quả óc chó : 3 hình hoa hồng : 3 hình hạt đậu : 1 mào đơn (hình 2.6).
Hình 2.6 Các kiểu mào đặc trưng của các giống gà khác nhau và các kiểu gene tương ứng.
Giải thích: Các kết quả trong hai thí nghiệm đầu cho thấy các dạng mào hoa hồng và hạt đậu là trội so với dạng mào đơn. Kết quả sau cùng cho thấy F2 có 16 kiểu tổ hợp với tỷ lệ ngang nhau, trong khi F1 đồng nhất kiểu gen (vì bố mẹ thuần chủng); điều đó chứng tỏ F1quy luật tương tác gene. Mặt khác, kiểu hình mới biểu hiện ở F1 và khoảng 9/16 ở F2 (ứng với sự có mặt của cả hai gene trội không allele) phải là kết quả của sự tương tác giữa các gene trội không allele theo kiểu bổ trợ. đã cho 4 loại giao tử với tỷ lệ tương đương, nghĩa là dị hợp tử về hai cặp gene phân ly độc lập. Suy ra tính trạng này do hai gene khác nhau chi phối, nghĩa là tuân theo
Quy ước: Dựa vào tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 trong trường hợp hai gene phân ly độc lập và tên gọi các dạng mào theo tiếng Anh (rose: hoa hồng, pea: hạt đậu), ta có thể quy ước và kiểm chứng đơn giản như sau:
R-P-: mào hình quả óc chó (do bổ trợ giữa các gene trội R và P)
R-pp: mào hình hoa hồng (do biểu hiện của gene trội R)
rrP-: mào hình hạt đậu (do biểu hiện của gene trội P)
rrpp: mào đơn (do khuyết cả hai gene trội; kiểu dại)
Kiểm chứng:
Ptc mào hoa hồng (RRpp) × mào hạt đậu (rrPP)
F1 mào quả óc chó (RrPp)
F1×F1 = RrPp × RrPp = (Rr × Rr)(Pp × Pp)
→ F2 = (3R-:1rr)(3P-:1pp) = 9 R-P-: 3 R-pp : 3 rrP- : 1 rrpp
= 9 óc chó: 3 hoa hồng : 3 hạt đậu : 1 đơn
Một ví dụ khác, đó là lai giữa hai giống chuột lông màu đen với màu vỏ quế (cinnamon) được F1 toàn chuột lông màu xám (có dạng "muối tiêu" khi nhìn gần, còn gọi là agouti) và F2 cho tỷ lệ 9 xám : 3 màu vỏ quế : 3 đen : 1 nâu. Bạn có thể giải thích cơ sở di truyền của trường hợp này?
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Tương tác cộng gộp và tính trạng số lượng
- Nhưng phức tạp trong biểu hiện kiểu gen
- Sự di truyền các gene trội lặn trên nhiễm sắc thể giới tính
- Các gene sửa đổi (modifier or modifying genes) và hiện tượng sao hình
- Môi trường và các gene gây chết có điều kiện
- Độ thâm nhập (penetrance) và độ biểu hiện (expressivity)
- Thường biến và mức phản ứng
- Tương tác cộng gộp (additive)
- Tương tác át chế (epistasis)
- Tương tác bổ trợ với tỷ lệ 9:7 và 9 : 6 : 1
- Tính đa hiệu của gene (pleiotropy)
- Mối quan hệ giữa các gene allele đối với một tính trạng
- Phương pháp nghiên cứu di truyền người
- Sự di truyền của các gene lạp thể
- Sự di truyền của các gene ty thể
- Hiện tượng bất dục bào chất đực
- Hiệu quả dòng mẹ lên chiều xoắn vỏ ốc
- Tương tác gen : Sự tương tác giữa các gen không alen
- Các tính trạng liên kết với giới tính trong di truyền học người
- Tác động của môi trường lên kiểu gen
Tương tác bổ trợ với tỷ lệ 9:3:3:1





