Đặc điểm chung
- Có một số ít loài phân bố rộng ở biển từ bờ đến vùng sâu. Hầu hết các loài có đời sống chuyên hoá, định cư, một số ít loài sống bơi tự do.
- Cơ thể được bao bọc trong một cái bao, thành phần hoá học là hợp chất tunixin do biểu bì và trung bì tiết ra. Hình dạng cơ thể giống một cái hũ có 2 lỗ là lỗ thoát nước và lỗ hút nước. kích thước thay đổi từ rất nhỏ đến vài cm.
- Dạng trưởng thành thiếu nhiều đặc điểm của động vật Dây sống do lối sống chuyên hoá thoái hoá: không Dây sống, thiếu ống thần kinh, không có đuôi. Đặc điểm giống với đặc điểm chung của ngành Dây sống là hấu thủng nhiều lỗ khe mang. Vì vậy trước đây đã xếp động vật Có bao vào ngành động vật Thân mềm (Mollusca).
Đại diện Hải tiêu
- Dạng Hải tiêu trưởng thành sống định cư bám vào đá hay giá thể. Chất tunixin bao ngoài cơ thể gồm khoảng 60% cellulose, 27% protein và 13% chất khoảng. Phía dưới bao là lớp áo mỏng, cách biệt phần trước bởi xoang bao mang. Xoang bao mang được lót một lớp ngoại bì mỏng.

- Thể xoang của Hải tiêu trưởng thành bị thu hẹp nhiều, chỉ còn lại xoang bao tim, xoang bao phủ tạng ở phía sau thân. Dây sống tiêu giảm không để lại vết tích.
- Hệ cơ có cơ tim (thuộc loại cơ vân) và cơ thân (thuộc loại cơ trơn). Cơ thân gồm 2 lớp cơ dọc và một mạng lưới cơ vòng và cơ chéo.
- Hệ thần kinh có cấu tạo không điển hình của ngành: Chỉ có 1 hạch thần kinh, không có xoang thần kinh. từ hạch phát ra 2 đôi dây thần kinh trước và sau tới thành cơ thể và một dây phủ tạng tới vùng bụng. Hải tiêu chỉ có các tế bào cảm giác nằm rải rác hay tập trung thành đám ở vùng lỗ miệng và lỗ huyệt với vai trò điều hoà nước qua cơ thể.
- Cơ quan tiêu hoá và hô hấp có đặc điểm chung của ngành. Bắt đầu là lỗ miệng có xúc tu bao quanh, tiếp theo là hầu phình rộng thủng nhiều khe mang. Tiếp theo là thực quản ngắn, sau đó là dạ dày phình tròn, tới ruột, cuối cùng là hậu môn. Hầu và khe mang có chức năng dinh dưỡng và hô hấp. Mặt bụng của hầu có rãnh nội tiêm, có nhiều tế bào có tiêm mao tiết chất nhày, phía đối diện là rãnh lưng. Sự rung động theo một chiều của tiêm mao làm cho nước xuôi vào lỗ miệng tới hầu mang theo thức ăn và ôxy. Sự trao đổi khí xảy ra ở khe mang, còn thức ăn thì được chất nhày của các tiêm mao giữ lại, chuyển từ dưới lên trên, sau đó vào thực quản, tới dạ dày, ruột. Chất thải được thải qua lỗ hậu môn nằm trong lỗ thoát. Hải tiêu đã có tuyến gan, là một túi bịt đáy nằm ở đầu khúc ruột.
- Hệ tuần hoàn hở, có cấu tạo đơn giản, gồm có tim nằm ở gần dạ dày và 2 mạch máu là mạch mang đi về phía miệng, phân nhánh tới khe mang và mạch ruột đi về phía đối diện phân nhánh tới phủ tạng. Hoạt động của tim dồn máu về một mạch, sau đó máu ngược vào mạch kia. Máu gồm huyết tương và bạch huyết.
- Cơ quan bài tiết phân tán, gồm nhiều tế bào tích luỹ urê, tập trung thành túi bài tiết nằm ở khúc ruột, đây là kiểu thận tích trữ.
- Hệ sinh dục của Hải tiêu lưỡng tính: Gồm một đôi tuyến sinh dục đực và một đôi tuyến sinh dục cái nằm bên trái thân trong khúc ruột.
Hải tiêu không tự thụ tinh vì tuyến sinh dục chín không đều. Sản phẩm sinh dục vào ống dẫn sinh dục rồi qua lỗ sinh dục rồi vào xoang bao mang. Trứng thụ tinh ở trong xoang bao mang rồi lọt qua lỗ huyệt. Ngoài hình thức sinh sản hữu tính, Hải tiêu còn sinh sản vô tính bằng cách nảy chồi ở mặt bụng.
Hương Thảo
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Nhận dạng các gene gây ung thư di truyền
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất
- Phát triển và biến thái Hải tiêu
- Nguồn gốc và sự tiến hoá cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Sinh thái cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Sự phát triển cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Cấu tạo trong cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Hình dạng ngoài cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Đặc điểm chung Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata)
- Nguồn gốc tiến hoá của động vật Dây sống
- Đặc điểm chung Ngành Dây sống (Chordata)
- Nguồn gốc phát sinh Ngành nửa dây sống
- Đặc điểm phát triển và sinh thái Ngành Nửa dây sống






