Do không có hoá thạch nên phải dựa vào dẫn liệu phôi sinh học và giải phẫu so sánh để đưa ra giả thuyết về nguồn gốc của cá Lưỡng tiêm. Tổ tiên của cá lưỡng tiêm là động vật bơi lội tự do, đối xứng 2 bên, có khe mang ít và thông trực tiếp ra môi trường ngoài. Từ đó cho ra 2 nhánh phát triển:
- Nhánh 1 tiến hoá theo hướng bơi lội tự do, về sau hình thành nên tổ tiên của động vật Có xương sống.
- Nhánh 2 chuyển sang đời sống ít vận động, nằm nghiêng bên trái, nên lỗ miệng và hậu môn chuyển xuống dưới (bên trái), còn khe mang chuyển lên phía trên (bên phải) để không bị cát bịt kín. Sau này phát triển thành cá Lưỡng tiêm hiện đại. Nhóm này tiếp tục hình thành xoang bao mang để bảo vệ mang và trở lại đối xứng hai bên (khe mang trở về vị trí cũ), nhưng lỗ hậu môn vẫn ở bên trái.

Giả thuyết này được chứng minh khi phát hiện ra ấu trùng Asymmetron ở đáy biển sâu có cấu tạo nguyên thuỷ như thiếu xoang bao mang và túi tiêu hoá, có miệng bên trái và có một dãy khe mang ở mặt bụng
Thảo Dương
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Nhận dạng các gene gây ung thư di truyền
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất
- Phát triển và biến thái Hải tiêu
- Phân ngành Có bao (Tunicata) - Hải tiêu
- Sinh thái cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Sự phát triển cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Cấu tạo trong cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Hình dạng ngoài cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Đặc điểm chung Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata)
- Nguồn gốc tiến hoá của động vật Dây sống
- Đặc điểm chung Ngành Dây sống (Chordata)
- Nguồn gốc phát sinh Ngành nửa dây sống
- Đặc điểm phát triển và sinh thái Ngành Nửa dây sống
- Cấu tạo nội quan Ngành Nửa dây sống (Hemichordata)






