Cá Lưỡng tiêm (còn được gọi là cá guột, cá văn xương) có kích thước nhỏ: chiều dài khoảng từ 3 – 7cm, màu trắng hồng, gần như trong suốt. Cơ thể dẹp 2 bên, 2 đầu nhọn. Dọc theo lưng có một gờ thấp, được gọi là vây lưng, phát triển kéo dài bọc lấy phần đuôi, tạo thành vây đuôi có hình mũi mác.

Vây đuôi ở mặt bụng kéo dài tới lỗ bụng rồi chia thành 2 nếp gấp nhỏ chạy song song với nhau dọc 2 bên cơ thể. Đầu mút phía trước thân có lỗ trước miệng rộng, nằm ở mặt bụng, xung quanh có viền 10 – 20 đôi xúc tu, hình thành nên phễu miệng. Lỗ hậu môn nằm phía cuối thân và hơi lệch về bên trái. Lỗ bụng làm cho xoang mang thông với ngoài.
Thảo Dương
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Nhận dạng các gene gây ung thư di truyền
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất
- Phát triển và biến thái Hải tiêu
- Phân ngành Có bao (Tunicata) - Hải tiêu
- Nguồn gốc và sự tiến hoá cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Sinh thái cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Sự phát triển cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Cấu tạo trong cá Lưỡng tiêm (Amphioxus)
- Đặc điểm chung Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata)
- Nguồn gốc tiến hoá của động vật Dây sống
- Đặc điểm chung Ngành Dây sống (Chordata)
- Nguồn gốc phát sinh Ngành nửa dây sống
- Đặc điểm phát triển và sinh thái Ngành Nửa dây sống
- Cấu tạo nội quan Ngành Nửa dây sống (Hemichordata)
- Cấu tạo ngoài Ngành Nửa dây sống (Hemichordata)
- Phát sinh chủng loại của động vật da gai
- Tầm quan trọng của Da gai
- Đặc điểm cấu tạo Lớp Sao biển (Asteroidea)






