Hiện biết khoảng 20.000 loài, khoảng 16% số loài sống tự do ở biển, nước ngọt và đất ẩm, còn 84% số loài sống ký sinh trong cơ thể động vật. Giun dẹp được chia làm 4 lớp, có 1 lớp sống tự do còn lại 3 lớp sống ký sinh. Giun dẹp có những đặc điểm chung sau :
1) Cơ thể có 3 lớp tế bào được hình thành từ 3 lá phôi.
2) Có đối xứng hai bên, cơ thể phân hoá thành đầu - đuôi, mặt lưng - mặt bụng. Mặt phẳng đối xứng tương đồng ở động vật giun dẹp là mặt phẳng chứa trục miệng - đối miệng ở ấu trùng và mặt phẳng chứa trục cơ thể vuông góc với mặt phẳng lưng
và mặt phẳng bụng của con trưởng thành.
3) Thân thể dẹp theo hướng lưng bụng.
4) Mô bì gồm các tế bào biểu mô cơ bao ngoài có tiêm mao (lông), có các thể que (rhabdit) ở Sán lông, còn các nhóm khác là hợp bào (nhân tế bào cùng lớp tế bào chất bao quanh nhân sẽ chuyển sâu vào trong hình thành nên mô chìm).
5) Đã hình thành tế bào cơ riêng biệt tạo thành bao cơ gồm có cơ vòng, cơ dọc
và cơ chéo nằm dười mô bì. Tế bào cơ của lớp cơ vòng và cơ dọc hoạt động đối kháng nhau, tạo nên sự chuyển động theo kiểu làn sóng co duỗi dồn dần từ trước ra sau.
6) Không có các khoảng trống riêng biệt trong chức cơ thể (chưa có thể xoang), chỉ có các khoảng trống nhỏ giữa các cơ quan hình thành nhu mô đệm.
7) Hệ tiêu hoá chưa hoàn thiện (kiểu xoang vị), có thể vắng mặt ở một số nhóm.
8) Hệ thần kinh đã có đôi hạch sơ khai nằm phía trước (hạch não), có các dây thần kinh chạy vè phía sau. cơ quan cảm giác còn đơn giản, một số có điểm mắt và một số thụ quan khác.
9) Hệ bài tiết là nguyên đơn thận, đó là hệ thống ống nằm 2 bên cơ thể với các
tế bào ngọn lửa, khả năng bài tiết còn yếu.
10) Chưa xuất hiện một số cơ quan như thể xoang, tuần hoàn, hô hấp và các hoạt động sống như hô hấp còn xảy ra qua bề mặt cơ thể.
11) Tất cả đều lưỡng tính, cơ quan sinh dục hoàn thiện với tuyến sinh dục phát triển, ống sinh dục và các cơ quan sinh dục phụ. Thụ tinh trong, phát triển trực tiếp thành ấu trùng có lông bơi và phát triển phù hợp với chu kỳ sống của vật chủ.
12) Chỉ có lớp Sán lông sống tự do còn các lớp khác sống ký sinh.Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)
Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!
| < Trước | Tiếp > |
|---|
- Đặc điểm chung của động vật thân mềm
- Ngành Giun tròn (Nemathyhelminthes)
- Ngành Trùng bánh xe (Rotatoria)
- Đặc điểm chung của động vật Có xoang giả
- Ngành Giun vòi (Nemertini)
- Ngành Gnathostomulida
- Lớp Sán dây (Cestoda)
- Lớp Sán lá đơn chủ (Monogenoidea)
- Lớp Sán lá Song chủ (Digenea hay Trematoda)
- Lớp giun dẹp Có tiêm mao = lớp Sán lông (Turbellaria)
- Lớp San hô (Anthozoa)
- Lớp Sứa (Scyphozoa)
- Thủy tức tập đoàn và sứa ống
- Lớp Thủy tức (Hydrozoa) - Thủy tức nước ngọt
- Đặc điểm ngành Ruột khoang (Coelenterata hay Cnidaria)
- Nguồn gốc của động vật đa bào
- Ngành Trùng bào tử gai (Cnidosporozoa)
- Ngành Trùng bào tử (Sporozoa)
- Ngành Trùng roi cổ áo (Choanozoa)
- Ngành Trùng roi giáp (Dinozoa)


