Mặc dù sự sao chép ADN ở sinh vật nhân thực hay sinh vật nhân sơ trong những năm gần đây được cập nhật liên tục, dẫn đến các dữ liệu thu được cho thấy sự sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực theo phương thức tương tự nhau. Tuy nhiên, sự tái bản ADN ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ cũng có một số điểm khác như:

1. Các đoạn ARN mồi và các đoạn okazaki được tổng hợp ở nhân thực thường ngắn hơn ở nhân sơ.
2. Hệ gen của nhân thực lớn hơn nhiều, vì vậy quá trình sao chép ADN diễn ra trong thời gian dài hơn (thường khoảng 6 – 8 giờ), trong khi ở nhân sơ thường ngắn hơn (ở E.coli là 40 phút).
3. Ở nhân sơ, quá trình sao chép ADN thường bắt đầu từ một điểm khởi đầu sao chép. Còn ở nhân thực thường có nhiều điểm khởi đầu sao chép. Các điểm này cách nhau khoảng 20.000 cặp nuclêôtit.
4. Tốc độ sao chép ADN ở nhân thực đạt khoảng 10 – 100 nuclêôtit/giây, thấp hơn so với tốc độ sao chép ADN ở nhân sơ (khoảng 1500 nuclêôtit/giây).
5. Ở nhân thực, sự sao chép theo hai hướng và bắt đầu tại điểm khởi đầu ở nhiều điểm và tiếp tục cho đến khi các nhánh loại đi các đoạn mồi và hợp lại thành một.
6. Quá trình sao chép ADN ở nhân sơ có thể diễn ra liên tục và đồng thời với quá trình phiên mã và dịch mã. Còn ở nhân thực, quá trình sao chép ADN chỉ diênã ra vào giai doạnD của chu trình tế bào, diễn ra trong nhân tế bào, trong khi quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
7. Số loại ADN pôlimêraza ở nhân thực nhiều hơn ở nhân sơ. Ở nhân thực, ngoài các ADN pôlimeraza tham gia sao chép ADN hệ gen nhân, còn có các ADN pôlimêraza chuyên hóa sao chép ADN các hệ gen ti thể và lạp thể, cũng có nhiều loại ADN pôlimeraza tham gia vào các quá trình sữa chữa khác nhau.
8. Khác với hệ gen E.coli vốn là một phân tử ADN sợi kép, vòng kín, ADN hệ gen nhân của nhân thực thường là các phân tử ADN mạch dài, hở 2 đầu. Sau mỗi lần sao chép, phần đầu mút của phân tử ADN bị ngắn lại. Hiện tượng này xảy ra do không có sự tổng hợp thay thế các trình tự nuclêôtit của đoạn ARN mồi ở phía đầu của mạch dẫn đầu và ở đoạn đầu tiên của mạch theo sau (mạch gián đoạn) ở tế bào soma do các ADN pôlimeraza khi thiếu đoạn mồi phía trước không thể thực hiện được chức năng tổng hợp ADN.
Theo Vũ Đức Lưu/BDHSG-SH
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Cấu trúc của gene
- Cấu trúc của ADN
- Vai trò của di truyền trong y học
- Phòng ngừa và sàng lọc, phát hiện sớm ung thư
- Các giai đoạn tiến triển của ung thư
- Khái niệm cơ bản về ung thư
- Nguyên nhân gây ung thư
- Bệnh di truyền ở người - do đột biến gen:
- Nguồn gốc và cơ chế phân tử của ung thư
- Ung thư
- Mối liên quan giữa đột biến gen với mã di truyền và prôtêin
- Điều hoà phiên mã - Điều hòa hoạt động gen ở nhân thật
- Điều hoà trước phiên mã - Sinh vật nhân thực
- Operon Lac và điều hoà dương tính
- Nucleoprotein
- Phân loại acid nucleic
- Thành phần và cấu tạo acid nuclêic
- Dấu vân tay DNA
- Các DNA mạch vòng sợi kép và sợi đơn
- Các dạng DNA xoắn phải và xoắn trái
Những điểm khác biệt cơ bản trong tái bản ADN ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ





