Thursday, Nov 27th

Last update03:13:18 PM GMT

Thuviensinhhoc.com DT phân tử Thành phần và cấu tạo acid nuclêic

Thành phần và cấu tạo acid nuclêic

Email In

Acid nucleic khi thuỷ phân hoàn toàn thì phân thành ba loại hợp chất:

- Các đường pentose: D-ribose và D-desoxyribose

- Các bazơ: purin (adenin, guanin) và pyrimidin (Cytosin, uracin, thimin)

- Gốc acid phosphonc (H3PO4)

1. Đường pentose

Pentose gồm D- ribose và D - desoxynbose. Hai chất này có trong acid nucleic dưới dạng Puran :

 

protein_35

Ribose có trong acid ribonucleic (ARN)

Desoxyribose có trong acid desoxyribonucleic (ADN) 3.2.2. Các bazơ

2.1. Bazơpynmidin


protein_36

protein_37

2.2. Bazơpurin

protein_38

2.3. Nucleosid

Nucleosid là kết quả của sự kết hợp bằng liên kết osid giữa một bazơ (phần hoặc pyrimidin) và một đường pentose với sự loại ra một phân tử nước.

Sự liên kết này thông qua mạch glyosid ở vị trí 9 của phần hoặc vị trí thứ 3 của

pyrimidin.

Ví dụ:

protein_39

Nucleosid có nhân pyrimidin mang tên tận cùng bằng - din. Nucleosid có nhân purin phần mang tên tận cùng bằng - osin. Các nucleosid của các bazơ có tên như sau:

protein_40

2.4. Nucleotid

Nucleotid là những este của nucleosid với acid phosphoric. Nucleotid là đơn vị cơ bản của acid ~lucleic - nó như các mắt xích của sợi xích.

protein_41

Nhiều  mononucleotid  ngưng  tụ  với  nhau  thành  polynucleotid  (hay  là  acid nucleic).

Trong phân tử acid nucleic, sự este xảy ra ở vị trí 3' hoặc 5'.

Ví dụ: cấu trúc của mononucleotid có tên là acid adenilic (tức là adenosin - 5 phosphatl.)

protein_42

Acid phosphoric thường được gắn vào vị trí thứ 3 hoặc thứ 5 của đường pentose. Loại gắn ở vị trí thứ 3 thường ở dạng liên kết, còn ở vị trí thứ 5 thường ở dạng tự

Sau đây là tên gọi của các nucleotid

 

Bazơ

Adenin

Guanin

Nucleotid trong ARN

Acid adenilic

Acid guanidilic

Nucleotid trong ADN

Acid desoxyadenilic

Acid desoxyguanidilic

Ký hiệu

A

G

Urasin

Acid uridilic

Acid desoxyuridilic

U

Cytosin

Timin

Acid cytidilic

Acid thimidilic

Acid desoxycytidilic

Acid desoxythimidilic

C

T

Cách liên kết của các mơnonucleotid như sau:

protein_43

Các  nucleotid  có  thể  phosphoryl-hoá  để  tạo  thành  di-,  tri-  phosphonucleotid.

Dạng này thường ở trạng thái tự do trong các mô bào và cơ quan của sinh vật và làm nhiệm vụ dự trữ năng lượng do thu được trong quá trình oxy hoá để cung cấp cho các hoạt động sống - cấu trúc của chúng như sau:

protein_44

Như vậy ta thấy trong chuỗi polynucleotid, đường và phosphat liên kết với nhau, còn gốc kiềm nằm tự do, chính số lượng và thứ tự phân bố của các gốc kiềm trong chuỗi nolvnucleotit quyết định tính đặc trưng sinh học của phân tử acid nucleic.

Hương Thảo


Hướng dẫn download:
Click vào link → Chờ 5 giây → Click vào SKIP AD >> (Pass nếu có: www.thuviensinhhoc.com)

Hãy click nút Like và G+1 để ủng hộ Thư Viện Sinh Học!


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: