1. Các dạng biến đổi của DNA
Mô hình Watson-Crick hay DNA dạng B là cấu trúc phổ biến. Tuy nhiên, sau này người ta còn phát hiện ra nhiều dạng khác: các dạng DNA xoắn phải A, C, D, v.v. và một dạng DNA xoắn trái duy nhất gọi là DNA-Z. Chúng có một số biến đổi so với DNA-B
Đặc điểm của các dạng DNA - A, B, C và Z
|
Dạng |
Chiều xoắn |
Số bp/vòng xoắn |
Đường kính chuỗi xoắn |
|
A |
Phải |
11,0 |
23Ao |
|
B |
Phải |
10,0 |
19Ao |
|
C |
Phải |
9,3 |
19Ao |
|
Z |
Trái |
12,0 |
18Ao |
2. Biến tính và hồi tính của DNA
Bằng thực nghiệm, người ta đã chứng minh được rằng, khi tăng nhiệt độ từ từ hoặc khi có mặt các tác nhân gây mất ổn định như alkali hay formamide, các phân tử DNA bị biến tính từng phần (các vùng giàu cặp AT sẽ tách trước, trong khi các vùng giàu cặp GC vẫn giữ nguyên đặc tính xoắn kép). Điều này có thể lý giải là do mỗi cặp AT chỉ có hai liên kết hydro, kém bền hơn so với mỗi cặp GC chứa ba liên kết hydro. Khi đun nóng từ từ dung dịch chứa DNA lên tới nhiệt độ gần 100oC, các liên kết hydro của chúng bị phá hủy hoàn toàn và hai sợi bổ sung tách ra. Hiện tượng đó gọi là biến tính hoàn toàn (denaturation). Ngược lại, khi làm nguội từ từ dung dịch đốt nóng chứa DNA bị biến tính hoàn toàn, các sợi đơn thường cặp lại với sợi bổ sung của chúng và làm phục hồi chuỗi xoắn kép ban đầu. Hiện tượng đó được gọi là hồi tính (renaturation).
Nhiệt độ mà tại đó các sợi DNA bị biến tính hay tách nhau một nửa được gọi là nhiệt độ nóng chảy (melting temperature), hay Tm. Tm là điểm giữa của pha chuyển tiếp và nó tùy thuộc vào hàm lượng G-C của DNA, nghĩa là đặc trưng cho DNA mỗi loài. Ví dụ, DNA của E. coli với 50% G-C thì có Tm là 69oC. Nói chung, hàm lượng GC của một DNA có thể biến thiên từ 22% ở mốc nhầy Dictyostelium đến 73% ở Mycobacterium phlei.
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Cấu trúc của các chuỗi polynucleotide
- Cấu trúc của các nucleotide
- Thành phần hóa học của các nucleotide
- Điều hoà ở mức dịch mã
- Sự kết thúc phiên mã sớm (Attenuation) ở trp operon
- Điều hoà dương tính của lac operon
- Điều hoà âm tính của các operon ức chế: trp operon
- Các thể đột biến của lac operon: các gene cấu trúc, operator, gene điều hoà và promoter
- Điều hoà âm tính của các operon cảm ứng: lac operon
- Mô hình Operon
- Thành phần hóa học và cấu trúc của chuỗi xoắn kép DNA
- Điều hòa hoạt động gen
- Cơ chế dịch mã
- Phiên mã
- Mã di truyền
- Cấu trúc và chức năng của các loại ARN và Ribôxôm
- Cấu trúc và chức năng của prôtêin
- Sự phát triển của khái niệm gen
- Bằng chứng vật chất di truyền là Axit Nuclêic
- Kích thước bộ gen
Các đặc tính hóa lý của các nucleic acid





