Năm 1949, E.Chargaff qua phân tích thành phần hóa học của DNA các loài khác nhau đã kết luận: (i) Trong các mẫu DNA nghiên cứu có mối tương quan hàm lượng (%) giữa các base như sau: A T và G C, nghĩa là (A+G)/ (T+C) 1; và (ii) Mỗi loài có một tỷ lệ (A+T)/(G+C) đặc thù.

Cấu trúc các chuỗi polynucleotide của DNA và RNA.
Việc nghiên cứu cấu trúc tinh thể của DNA bằng phân tích nhiễu xạ Reuntgen được bắt đầu bởi Maurice Wilkins và Rosalind Franklin từ năm 1951. Các ảnh chụp gợi ý rằng DNA có cấu trúc xoắn gồm hai hoặc ba chuỗi. Tuy nhiên, giải pháp đúng đắn nhất là chuỗi xoắn kép do James Watson và Francis Crick đã đưa ra năm 1953 . Mô hình này phù hợp với các số liệu của Wilkins - Franklin và Chargaff.
(1) DNA gồm hai chuỗi đối song song (antiparallel) cùng uốn quanh trục trung tâm theo chiều xoắn phải, với đường kính 20Ao, gồm nhiều vòng xoắn lặp lại một cách đều đặn và chiều cao mỗi vòng xoắn là 34 Ao, ứng với 10 cặp base (base pair, viết tắt là bp).
(2) Các bộ khung đường-phosphate phân bố ở mặt ngoài chuỗi xoắn và các base nằm ở bên trong; chúng xếp trên những mặt phẳng song song với nhau và thẳng góc với trục phân tử, với khoảng cách trung bình 3,4 Ao.
(3) Hai sợi đơn gắn bó với nhau bằng các mối liên kết hydro được hình thành giữa các cặp base đối diện theo nguyên tắc bổ sung . Cụ thể là, trong DNA chỉ tồn tại hai kiểu kết cặp base đặc thù A-T (với hai liên kết hydro) và G-C (với ba liên kết hydro).
(4) Tính chất bổ sung theo cặp base dẫn đến sự bổ sung về trình tự base của hai sợi đơn. Vì vậy, trong DNA sợi kép bao giờ cũng có: A = T và G = C (quy luật Chargaff), nghĩa là (A + G)/(T+C) = 1, còn tỷ lệ (A + T)/(G + X) đặc thù cho từng loài.


Mô hình cấu trúc DNA (trái) và cấu trúc chi tiết của nó.
| Comments |
|
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Cấu trúc của các nucleotide
- Thành phần hóa học của các nucleotide
- Điều hoà ở mức dịch mã
- Sự kết thúc phiên mã sớm (Attenuation) ở trp operon
- Điều hoà dương tính của lac operon
- Điều hoà âm tính của các operon ức chế: trp operon
- Các thể đột biến của lac operon: các gene cấu trúc, operator, gene điều hoà và promoter
- Điều hoà âm tính của các operon cảm ứng: lac operon
- Mô hình Operon
- Các đặc tính hóa lý của các nucleic acid
- Điều hòa hoạt động gen
- Cơ chế dịch mã
- Phiên mã
- Mã di truyền
- Cấu trúc và chức năng của các loại ARN và Ribôxôm
- Cấu trúc và chức năng của prôtêin
- Sự phát triển của khái niệm gen
- Bằng chứng vật chất di truyền là Axit Nuclêic
- Kích thước bộ gen
- Cơ chế Tái bản ADN
Thành phần hóa học và cấu trúc của chuỗi xoắn kép DNA





