Monday, May 21st

Last update09:20:02 PM GMT

Thuviensinhhoc.com Di truyền học Quần thể Cấu trúc di truyền của quần thể

Cấu trúc di truyền của quần thể

Email In

1. Quần thể tự phối

Tự phối hay giao phối gần (gọi chung là nội phối) làm cho quần thể dần dần bị phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau. Trải qua nhiều thế hệ nội phối, các gen ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp. Số thể dị hợp giảm dần, số đồng hợp tăng dần.

image016

Sơ đồ 1: Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ

2. Quần thể giao phối

a/ Tính đa hình của quần thể giao phối

Quá trình giao phối là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu trên, sự đa hình về kiểu trên tạo nên sự đa hình về kiểu hình.

Chẳng hạn, một gen A có a alen a1 và a2 qua giao phối tự do ra 3 tổ hợp a1a1, a2a2. Nếu gen A có 3 alen a1, a2, a3 sẽ tạo ra 6 tổ hợp a1a1, a1a2, a1a3, a2a2, a2a3, a3a3. Tổng quát, nếu gen A có r alen thì qua giao phối tự do, số tổ hợp về gen A sẽ là:  GA = r(r + 1)/2

Nếu có 2 gen A và B nằm trên những nhiễm sắc thể khác nhau, thì số tổ hợp các alen về cả 2 gen A và B cùng một lúc sẽ là: G = g A x g B

Ví dụ gen A có 3 alen, gen B có 4 alen, thì G = 6 x 10 = 60.

Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên vốn gen (gen pool) của quần thể đó.

Sự đa hình về kiểu trên bao giờ cũng phong phú hơn sự đa hình về kiểu hình, vì sự biểu hiện kiểu hình của một alen đòi hỏi những tổ hợp đen xác định và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi. Một quần thể được gọi là đa hình khi trong quần thể tồn tại nhiều kiểu hình khác nhau ở trạng thái cân bằng tương đối ổn định. Trong một quần thể có thể đa hình về tính trạng này nhưng đơn hình về tính trạng khác.

b/ Tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối

Tỷ lệ phần trăm mỗi loại kiểu hình trong quần thể được gọi là tần số tương đối các kiểu hình.

Tần số tương đối của một hiện được tính bằng tỷ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó. Từ tỷ lệ phân bố các kiểu hình có thể suy ra tỷ lệ phân bố các kiểu trên và từ đó suy ra tần số tương đối của các diễn. Ví dụ: có thể tính tần số tương đối của các diễn M và N (hệ nhóm máu M, N) trong hai quần thể người như sau:

Bảng 1 : Tần số tương đối của các alen M và N

 

 

 

Quần thể

Số cá thể

đưc

NC

Kiểu   hình:

MN

N

Tần số tương đối

 

của alen

Kiểu    gen:

MN

NN

Số

ng

%

Số

ng

%

Số

ng

%

M

N

1.Da trắng ch.

6.129

1.787

29,16

3.039

49,58

1.303

21,26

0,539

0,460

2.Thổ

dân Úc

730

22

3,01

216

29,59

492

67,40

01178

0,822

Những người thuộc nhóm máu M có kiểu trên MM cho ra toàn giao tử mang gen M, những người thuộc nhóm máu N, có kiểu gen NN, cho ra toàn giao tử mang men N, những người thuộc nhóm máu MN, có kiểu trên MN, cho một nửa giao tử mang alen M và một nửa số giao tử mang alen N.

Tần số tương đối alen M ở quần thể 2 là: 3.01% + (29,59%)/2 + 17,79% = 0,178%

Điều này có nghĩa, trong quần thể này cứ 1000 giao tử thì có 178 giao tử mang alen M, còn 822 giao tử mang alen N. Tần số này thay đổi tuỳ quần thể người.

Tóm lại, tần số tương đối của các alen về một bên nào đó là dấu hiệu đặc trưng cho sự phân bố kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó.

 

 

Quần thể

Số cá thể

đưc

NC

Kiểu   hình:

MN

N

Tần số tương đối

 

của alen

Kiểu    gen:

MN

NN

Số

ng

%

Số

ng

%

Số

ng

%

M

N

1.Da trắng ch.

6.129

1.787

29,16

3.039

49,58

1.303

21,26

0,539

0,460

2.Thổ

dân Úc

730

22

3,01

216

29,59

492

67,40

01178

0,822


Comments
Viết nhận xét mới Tìm kiếm
ga`   |117.0.103.xxx |2010-06-02 18:31:17
thay kho hiu qua di
kem dâu   |123.18.173.xxx |2011-02-16 00:51:58
Hình như công thức tính số tổ hơp về gen sai rùi, phải là tổ
họp chập 2 của r cộng với r mới đúng chứ.
Nipeo   |115.78.13.xxx |2011-11-23 04:53:33
công thức tính tổ hợp gen sai rồi. phải là cộng mới đúng
Viết nhận xét
Tên:
Email:
 
Tiêu đề:
 
Hãy nhập mã xác nhận. Nhận xét phải được gõ bằng Tiếng Việt có dấu!

3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: