1. Quần thể tự phối
Tự phối hay giao phối gần (gọi chung là nội phối) làm cho quần thể dần dần bị phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau. Trải qua nhiều thế hệ nội phối, các gen ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp. Số thể dị hợp giảm dần, số đồng hợp tăng dần.

Sơ đồ 1: Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ
2. Quần thể giao phối
a/ Tính đa hình của quần thể giao phối
Quá trình giao phối là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu trên, sự đa hình về kiểu trên tạo nên sự đa hình về kiểu hình.
Chẳng hạn, một gen A có a alen a1 và a2 qua giao phối tự do ra 3 tổ hợp a1a1, a2a2. Nếu gen A có 3 alen a1, a2, a3 sẽ tạo ra 6 tổ hợp a1a1, a1a2, a1a3, a2a2, a2a3, a3a3. Tổng quát, nếu gen A có r alen thì qua giao phối tự do, số tổ hợp về gen A sẽ là: GA = r(r + 1)/2
Nếu có 2 gen A và B nằm trên những nhiễm sắc thể khác nhau, thì số tổ hợp các alen về cả 2 gen A và B cùng một lúc sẽ là: G = g A x g B
Ví dụ gen A có 3 alen, gen B có 4 alen, thì G = 6 x 10 = 60.
Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên vốn gen (gen pool) của quần thể đó.
Sự đa hình về kiểu trên bao giờ cũng phong phú hơn sự đa hình về kiểu hình, vì sự biểu hiện kiểu hình của một alen đòi hỏi những tổ hợp đen xác định và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi. Một quần thể được gọi là đa hình khi trong quần thể tồn tại nhiều kiểu hình khác nhau ở trạng thái cân bằng tương đối ổn định. Trong một quần thể có thể đa hình về tính trạng này nhưng đơn hình về tính trạng khác.
b/ Tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối
Tỷ lệ phần trăm mỗi loại kiểu hình trong quần thể được gọi là tần số tương đối các kiểu hình.
Tần số tương đối của một hiện được tính bằng tỷ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó. Từ tỷ lệ phân bố các kiểu hình có thể suy ra tỷ lệ phân bố các kiểu trên và từ đó suy ra tần số tương đối của các diễn. Ví dụ: có thể tính tần số tương đối của các diễn M và N (hệ nhóm máu M, N) trong hai quần thể người như sau:
Bảng 1 : Tần số tương đối của các alen M và N
|
Quần thể |
Số cá thể được NC |
Kiểu hình: |
MN |
N |
Tần số tương đối
của alen |
||||
|
Kiểu gen: |
MN |
NN |
|||||||
|
Số lượng |
% |
Số lượng |
% |
Số lượng |
% |
M |
N |
||
|
1.Da trắng ch. |
6.129 |
1.787 |
29,16 |
3.039 |
49,58 |
1.303 |
21,26 |
0,539 |
0,460 |
|
2.Thổ dân Úc |
730 |
22 |
3,01 |
216 |
29,59 |
492 |
67,40 |
01178 |
0,822 |
Những người thuộc nhóm máu M có kiểu trên MM cho ra toàn giao tử mang gen M, những người thuộc nhóm máu N, có kiểu gen NN, cho ra toàn giao tử mang men N, những người thuộc nhóm máu MN, có kiểu trên MN, cho một nửa giao tử mang alen M và một nửa số giao tử mang alen N.
Tần số tương đối alen M ở quần thể 2 là: 3.01% + (29,59%)/2 + 17,79% = 0,178%
Điều này có nghĩa, trong quần thể này cứ 1000 giao tử thì có 178 giao tử mang alen M, còn 822 giao tử mang alen N. Tần số này thay đổi tuỳ quần thể người.
Tóm lại, tần số tương đối của các alen về một bên nào đó là dấu hiệu đặc trưng cho sự phân bố kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó.
|
Quần thể |
Số cá thể được NC |
Kiểu hình: |
MN |
N |
Tần số tương đối
của alen |
||||
|
Kiểu gen: |
MN |
NN |
|||||||
|
Số lượng |
% |
Số lượng |
% |
Số lượng |
% |
M |
N |
||
|
1.Da trắng ch. |
6.129 |
1.787 |
29,16 |
3.039 |
49,58 |
1.303 |
21,26 |
0,539 |
0,460 |
|
2.Thổ dân Úc |
730 |
22 |
3,01 |
216 |
29,59 |
492 |
67,40 |
01178 |
0,822 |
| Comments |
|
|
|||||
|
|||||
|
|||||
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
| < Lùi | Tiếp > |
|---|
- Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của định luật Hardy - Weiberg
- Định luật Hardy - Weinberg
- Cách xác định tần số của các allele trong quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối
- Chọn lọc tự nhiên tác động lên thành phần di truyền của quần thể
- Dòng gene hay sự di nhập cư
- Biến động di truyền ngẫu nhiên tác động lên thành phần di truyền của quần thể
- Tác động của đột biến lên thành phần di truyền của quần thể
- Tính toán hệ số nội phối
- Hệ số nội phối (inbreeding coefficient )
- Tự thụ tinh (self-fertilization)
- Mở rộng nguyên lý Hardy-Weinberg : Các gene liên kết trên X
- Mở rộng nguyên lý Hardy-Weinberg :Tần số allele sai biệt giữa hai giới tính
- Mở rộng nguyên lý Hardy-Weinberg : Đa allele (multiple alleles)
Cấu trúc di truyền của quần thể





